Tải Mẫu hợp Đồng Thuê Văn Phòng Đầy Đủ Nhất

Tải mẫu hợp đồng thuê văn phòng đầy đủ nhất do các luật sư giàu kinh nghiệm lâu năm soạn thảo. Mẫu hợp đồng thuê văn phòng này đã được nhiều người tin dùng nhất. Hợp đồng thuê văn phòng này có đầy đủ các điều khoản chặt chẽ đảm bảo quyền lợi công bằng cho
Đang cho thuê

1  2  3  4  5 5/5 - 3 Bình chọn - 334 Lượt xem

Bạn đang tìm kiếm mẫu hợp đồng thuê văn phòng chuẩn nhất để ký kết hợp đồng thuê văn phòng?
Xin chia sẻ với bạn mẫu hợp đồng thuê văn phòng đầy đủ và được nhiều doanh nghiệp sử dụng nhất.
Tải hợp đồng hoặc Download hợp đồng thuê văn phòng theo link chia sẻ ở cuối bài viết nhé.
 
hop dong thue van phong
Mẫu hợp đồng thuê văn phòng chuẩn nhất từ trước đến nay

 

Tóm Tắt Các Điều Khoản Chính Trong Hợp Đồng Thuê Văn Phòng


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc


HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG

SỐ: ………………………………

VĂN PHÒNG SỐ …….
giữa
CÔNG TY ………………………………

CÔNG TY ……………………………..

Ngày  …   tháng  …   năm 2020
 
MỤC LỤC
ĐIỀU 1.    ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH    2
ĐIỀU 2.    THỎA THUẬN THUÊ    5
ĐIỀU 3.    TIỀN THUÊ VÀ PHÍ DỊCH VỤ QUẢN LÝ    5
ĐIỀU 4.    ĐẶT CỌC    5
ĐIỀU 5.    THỜI HẠN THUÊ    7
ĐIỀU 6.    BÀN GIAO MẶT BẰNG VÀ LẮP ĐẶT/SỬA CHỮA NỘI THẤT    8
ĐIỀU 7.    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN THUÊ    11
ĐIỀU 8.    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN CHO THUÊ    17
ĐIỀU 9.    VI PHẠM    20
ĐIỀU 10.     CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG    22
ĐIỀU 11.    GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM    24
ĐIỀU 12.    BẤT KHẢ KHÁNG    25
ĐIỀU 13.    THỎA THUẬN KHÁC    25
ĐIỀU 14.    LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP    25
ĐIỀU 15.    QUY ĐỊNH CHUNG    26
PHỤ LỤC 1_MẶT BẰNG, THỜI HẠN THUÊ    27
Phần I. Thông tin Mặt Bằng    27
Phần II. Thời Hạn Thuê    28
PHỤ LỤC 2_THANH TOÁN    29
Phần I. Tiền Thuê    29
Phần II. Phí Dịch Vụ Quản Lý    30
Phần III. Tiền Đặt Cọc    31
Phần IV. Tiền điện, nước    31
Phần V. Chi phí sử dụng dịch vụ    32
Phần VI. Các khoản phải trả khác    33
Phần VII. Phương thức thanh toán    33
PHỤ LỤC 3_THỎA THUẬN KHÁC    34
PHỤ LỤC 4_SƠ ĐỒ MẶT BẰNG    35
 

 Nội Dung Chi Tiết Trong Hợp Đồng Thuê Văn Phòng


HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG này (“Hợp Đồng”) được lập vào ngày … tháng … năm 2020 giữa:
(1)    Bên Cho Thuê:
CÔNG TY …………
Địa chỉ        : …………………………………………………….
Điện thoại    :
Mã số thuế    : ………….
Đại diện    : ………………………………
Chức vụ    : ………………………………….
    (sau đây gọi là “Bên Cho Thuê”)

(2)    Bên Thuê:
    CÔNG TY …………………………….    
    Địa chỉ        : ………………………………………….
    Điện thoại    : …………………………………………
    Mã số thuế    : ……………………………
Đại diện    : ………………………….
Chức vụ    : ………………………………
 (sau đây gọi là “Bên Thuê”)

HAI BÊN CÙNG THỎA THUẬN VÀ THỐNG NHẤT KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG VỚI CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN SAU:
ĐIỀU 1.    ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH
1.1    Định nghĩa
Trong Hợp Đồng, các định nghĩa được hiểu như sau, trừ trường hợp ngữ cảnh yêu cầu khác đi:
(a)    “Bên” hoặc “một Bên” nghĩa là Bên Cho Thuê hoặc Bên Thuê;
(b)    “Bên Quản Lý” có nghĩa là cá nhân hoặc công ty vào từng thời điểm được Bên Cho Thuê chỉ định làm người quản lý của Tòa Nhà;
(c)    “Các Bên” nghĩa là bao gồm cả Bên Cho Thuê và Bên Thuê;
(d)    “Dịch Vụ Quản Lý” nghĩa là các dịch vụ mà Bên Cho Thuê hoặc Bên Quản Lý cung cấp cho chung Tòa Nhà được quy định tại Mục 1, Phần II, Phụ Lục 2 đính kèm;
(e)    “Hệ Thống Trang Thiết Bị” có nghĩa là các ống cấp/thoát nước, ống dẫn, dây điện, dây cáp, đường dây và các trang thiết bị khác trong hoặc trên Tòa Nhà đã có sẵn hoặc có sau ngày ký Hợp Đồng này, để phục vụ hoặc có khả năng phục vụ cho Tòa Nhà hoặc các khu vực lân cận;
(f)    “Khu Vực Chung” có nghĩa là các khu vực công cộng chung của Tòa Nhà được sử dụng chung bởi Bên Cho Thuê, Bên Thuê, khách thuê khác của Tòa Nhà hay khách đến Tòa Nhà. Khu Vực Chung bao gồm tiền sảnh, hành lang, lối đi, cầu thang, thang máy, nhà vệ sinh trong Tòa Nhà và các khu vực khác do Bên Cho Thuê quyết định;
(g)    “Mặt Bằng” có nghĩa là toàn bộ Mặt Bằng được mô tả tại Phụ Lục 1 và Phụ Lục 4, bao gồm:
(i)    phần hoàn thiện hoặc phần vữa trát của tường, sàn nhà, trần, cửa, cửa sổ và các cột kết cấu gắn liền hoặc nằm bên trong Mặt Bằng;
(ii)    phần kính và khung cửa sổ (bao gồm cả kính bên trong và khung nếu cửa sổ là kính hai lớp);
(iii)    tất cả các phần thay đổi, lắp đặt thêm và cải tạo đối với Mặt Bằng;
(iv)    tất cả các trang thiết bị, đồ đạc, đồ trang trí nội thất và tài sản của Bên Cho Thuê bên trong hoặc trên Mặt Bằng tại từng thời điểm; và
(v)    tất cả các đường ống cấp/thoát nước, dây điện, cáp, ống dẫn, đường dây và dịch vụ truyền thông khác, các thiết bị vệ sinh, điều hòa không khí, máy điều hòa trung tâm, hệ thống an ninh, phòng cháy chữa cháy, hệ thống điện và gas, và việc lắp đặt và sửa chữa tại từng thời điểm trong hoặc tại Mặt Bằng hoặc phục vụ riêng cho Mặt Bằng.
(h)    “Ngày Bàn Giao” có nghĩa là ngày Bên Cho Thuê bàn giao Mặt Bằng cho Bên Thuê chiếm hữu và sử dụng theo quy định tại Phần II của Phụ Lục 1;
(i)    “Ngày Bắt Đầu Thuê” có nghĩa là ngày được quy định chi tiết trong Phần II của Phụ Lục 1;
(j)    “Ngày Hết Hạn Thuê” có nghĩa là ngày được quy định chi tiết trong Phần II của Phụ Lục 1;
(k)    “Phí Dịch Vụ Quản Lý” có nghĩa là phần đóng góp theo tỷ lệ của Bên Thuê để thanh toán khoản chi phí hoạt động hợp lý phát sinh bởi Bên Cho Thuê vào từng thời điểm liên quan đến Tòa Nhà trong suốt thời hạn của Hợp Đồng này, như được quy định chi tiết trong Phần II của Phụ Lục 2;
(l)    “Tòa Nhà” nghĩa là tòa nhà Trụ Sở Điều Hành Và Trung Tâm Thương Mại Viettel có địa chỉ tại số 285 đường Cách Mạng Tháng Tám, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam, mà Mặt Bằng là một phần trong đó;
(m)    “Tiền Đặt Cọc” có nghĩa là số tiền được quy định tại điểm 1, Phần III của Phụ Lục 2;
(n)    “Tiền Đặt Cọc Thi Công Nội Thất” có nghĩa là số tiền được quy định tại điểm 2, Phần III của Phụ Lục 2;
(o)    “Tiền Thuê” có nghĩa là số tiền cho thuê được quy định chi tiết tại Phần I của Phụ Lục 2, và phải trả liên quan đến Mặt Bằng theo Hợp Đồng này;
(p)    “Tiền Thuê Gộp” có nghĩa là khoản Tiền Thuê cộng với tiền Phí Dịch Vụ Quản Lý liên quan đến Mặt Bằng theo Hợp Đồng này;
(q)    “Thời Hạn Thuê” có nghĩa là thời hạn được quy định chi tiết tại Phần II, Phụ Lục 1.
(r)    “Giờ làm việc” là giờ làm việc thông thường từ 8 giờ 00 sáng đến 18 giờ 00 chiều (Thứ Hai đến Thứ Sáu) và từ 8 giờ 00 sáng đến 12 giờ 00 chiều Thứ Bảy, không bao gồm ngày Chủ Nhật và ngày lễ;
1.2    Giải thích dẫn chiếu  
Trong Hợp Đồng này, trừ trường hợp ngữ cảnh quy định khác đi, bất kỳ dẫn chiếu nào:
(a)    đến một Điều hoặc một Phụ Lục sẽ là dẫn chiếu đến Điều hoặc Phụ Lục đó của Hợp Đồng này;
(b)    đến Hợp Đồng này, đến bất cứ tài liệu nào khác hoặc đến bất kỳ điều khoản nào khác của Hợp Đồng hay tài liệu đó sẽ là dẫn chiếu cho Hợp Đồng này, tài liệu đó hoặc điều khoản đó mà vẫn còn hiệu lực hoặc đã được sửa đổi tại từng thời điểm cho phù hợp với các điều khoản của Hợp Đồng hoặc tài liệu đó;
(c)    đến một người sẽ bao gồm một cá nhân, tổ chức, liên doanh, bất kỳ tổ chức không có tư cách pháp nhân nào hoặc hiệp hội và bất cứ nhà nước hoặc cơ quan nhà nước nào;
(d)    đến một luật sẽ bao gồm luật đó mà có thể được sửa đổi, thay thế hoặc tái ban hành tại bất cứ thời điểm nào, dù trước hoặc sau ngày ký kết Hợp Đồng này, và bất kỳ văn bản phụ thuộc nào được lập theo luật đó;
(e)    đến một “quyền” sẽ bao gồm quyền hạn, biện pháp chế tài, và quyền quyết định;
(f)    đến “Bên Thuê” sẽ bao gồm những người kế thừa, được bổ nhiệm bởi Bên Thuê và bên có quyền chi phối Bên Thuê;
(g)    đến “Bên Cho Thuê” sẽ bao gồm những người kế thừa và người được bổ nhiệm của Bên Cho Thuê; và
(h)    đến bất kỳ quyền nào của Bên Cho Thuê được tiếp cận Mặt Bằng và bất cứ quyền nào khác mà Bên Cho Thuê có thể thực thi theo Hợp Đồng này sẽ bao gồm việc thực thi quyền đó của tất cả những người được Bên Cho Thuê ủy quyền.   
1.3    Diễn giải
Trong Hợp Đồng này, trừ khi ngữ cảnh yêu cầu khác đi:
(a)    các từ chỉ số nhiều bao gồm cả số ít và ngược lại;
(b)    các từ “khác”, “bao gồm” và “cụ thể” không làm giới hạn tính tổng quát của bất kỳ từ nào đứng trước và không được hiểu là được giới hạn trong cùng loại với từ đứng trước nếu có thể hiểu theo một nghĩa rộng hơn;
(c)    “ngày” có nghĩa là ngày dương lịch; “ngày làm việc” có nghĩa là bất kỳ ngày nào trừ ngày Thứ Bảy, Chủ Nhật và ngày lễ tại Việt Nam và trừ bất kỳ ngày nào mà vào ngày đó các ngân hàng tại Việt Nam được phép hoặc bắt buộc phải đóng cửa theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
(d)    bất kỳ cam kết nào của Bên Thuê hoặc Bên Cho Thuê về việc không thực hiện một hành vi hoặc công việc nào đó sẽ được xem là bao gồm nghĩa vụ không cho phép hoặc không chấp nhận hoặc không để cho hành vi hoặc công việc nào đó được thực hiện;
(e)    các đề mục và mục lục của Hợp Đồng này không ảnh hưởng đến cách diễn giải của Hợp Đồng; và
(f)    nếu một Bên có từ hai người trở lên thì các thuật ngữ này bao gồm tất cả hoặc từng người trong số đó, và các nghĩa vụ rõ ràng hoặc ngụ ý được thực hiện bởi hoặc với bất kỳ người nào trong số đó sẽ được xem là được thực hiện bởi hoặc với những người đó trên cơ sở liên đới và riêng rẽ.
ĐIỀU 2.    THỎA THUẬN THUÊ
2.1    Bên Cho Thuê đồng ý cho thuê và Bên Thuê đồng ý thuê Mặt Bằng trong Thời Hạn Thuê cùng với các quyền sử dụng riêng Mặt Bằng, quyền sử dụng chung Khu Vực Chung và các tiện ích khác theo quy định của Hợp Đồng này và các quyền khác nêu tại Hợp Đồng này.
2.2    Bên Thuê được quyền sử dụng Mặt Bằng trong Thời Hạn Thuê cho mục đích duy nhất là làm văn phòng làm việc nhưng không được sử dụng cho mục đích làm nơi ở, lưu trú, phòng thử, thí nghiệm sản phẩm hay mục đích khác hoặc cho hoạt động trái pháp luật. Bên Thuê chỉ sử dụng Mặt Bằng theo đúng mục đích quy định tại khoản này. Trong trường hợp Bên Thuê muốn thay đổi mục đích sử dụng của bất kỳ phần diện tích nào thuộc Mặt Bằng, Bên Thuê phải được sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên Cho Thuê.
ĐIỀU 3.    TIỀN THUÊ VÀ PHÍ DỊCH VỤ QUẢN LÝ
3.1    Tiền Thuê
    Bên Thuê sẽ phải trả cho Bên Cho Thuê số Tiền Thuê tính cho Mặt Bằng theo quy định tại Phần I của Phụ Lục 2.
3.2    Phí Dịch Vụ Quản Lý
    Đối với các dịch vụ và tiện nghi do Bên Cho Thuê cung cấp cho Bên Thuê tại Tòa Nhà, Bên Thuê phải trả cho Bên Cho Thuê khoản Phí Dịch Vụ Quản Lý tính cho Mặt Bằng theo quy định tại Phần II của Phụ Lục 2.
3.3    Thanh toán
    Thời hạn và phương thức thanh toán Tiền Thuê, Phí Dịch Vụ Quản Lý hoặc bất kỳ khoản tiền nào phải thanh toán theo Hợp Đồng này sẽ được Bên Thuê thực hiện phù hợp quy định tại Phần VII của Phụ Lục 2. Việc Bên Thuê không thanh toán các khoản phải trả cho Bên Cho Thuê vào ngày đến hạn như được quy định tại Hợp Đồng này sẽ được xem như là không thanh toán đúng hạn và Bên Thuê sẽ phải trả cho Bên Cho Thuê tiền lãi tính trên khoản tiền chưa được thanh toán theo quy định tại Khoản (c) Điều 9.2 của Hợp Đồng.
ĐIỀU 4.    ĐẶT CỌC
4.1    Thanh toán Tiền Đặt Cọc
Bên Thuê sẽ thanh toán Tiền Đặt Cọc cho Bên Cho Thuê khi hoặc trước khi ký Hợp Đồng này để bảo đảm việc Bên Thuê tuân thủ và thực hiện đúng hạn các quy định tại Hợp Đồng. Trong bất kỳ trường hợp nào, Bên Thuê không được xem khoản thanh toán Tiền Đặt Cọc là khoản thanh toán Tiền Thuê và các khoản phí khác phải trả theo Hợp Đồng này.
Trường hợp Tiền Thuê và/hoặc Phí Dịch Vụ Quản Lý được điều chỉnh tăng, Tiền Đặt Cọc cũng sẽ được điều chỉnh tương ứng nhằm đảm bảo Tiền Đặt Cọc tại mọi thời điểm tương đương với số tháng Tiền Thuê Gộp nêu tại Phần III của Phụ Lục 2. Bên Thuê sẽ thanh toán cho Bên Cho Thuê tiền đặt cọc bổ sung trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Các Bên thống nhất điều chỉnh Tiền Thuê và/hoặc Phí Dịch Vụ Quản Lý.
4.2    Khấu Trừ Tiền Đặt Cọc
Bên Cho Thuê sẽ giữ Tiền Đặt Cọc trong suốt Thời Hạn Thuê không tính lãi cho Bên Thuê. Phụ thuộc vào các điều khoản và điều kiện được quy định trong Hợp Đồng này, Bên Cho Thuê có quyền, nhưng không ảnh hưởng đến bất kỳ quyền hoặc biện pháp chế tài nào khác theo Hợp Đồng này, giữ luôn Tiền Đặt Cọc hoặc khấu trừ vào Tiền Đặt Cọc bất kỳ phí tổn, chi phí, tổn thất hoặc thiệt hại nào mà Bên Cho Thuê phải chịu do bất kỳ vi phạm, việc không tuân thủ hoặc không thực hiện nào về các quy định tại Hợp Đồng của Bên Thuê. Trong trường hợp Bên Cho Thuê thực hiện khấu trừ nói trên, Bên Cho Thuê sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho Bên Thuê trong đó ghi rõ lý do Bên Cho Thuê yêu cầu, kèm giấy tờ, tài liệu xác định phí tổn, chi phí, tổn thất hoặc thiệt hại nào mà Bên Cho Thuê phải chịu, đồng thời trong vòng năm (05) ngày làm việc sau khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của Bên Cho Thuê, Bên Thuê phải bổ sung Tiền Đặt Cọc cho Bên Cho Thuê và khoản tiền bổ sung đó sẽ tạo thành một phần của khoản Tiền Đặt Cọc được xử lý theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này. Nếu Bên Thuê không chuyển tiền đặt cọc bổ sung thì Bên Cho Thuê sẽ có quyền ngay lập tức chấm dứt Hợp Đồng này và thực hiện bất kỳ quyền nào của mình theo quy định tại Điều 9.2.  
4.3    Hoàn Lại Tiền Đặt Cọc
Khi Hợp Đồng chấm dứt do hết hạn hoặc chấm dứt trước thời hạn, Bên Cho Thuê sẽ hoàn lại Tiền Đặt Cọc trên cơ sở không tính lãi (trừ trường hợp Bên Cho Thuê được giữ lại Tiền Đặt Cọc theo quy định của Hợp Đồng này) cho Bên Thuê trong vòng ba mươi (30) ngày sau khi, tùy sự kiện nào đến sau:
(a)    Mặt Bằng trống được giao trả cho Bên Cho Thuê; hoặc
(b)    Bên Thuê thanh toán khoản tiền còn nợ cuối cùng theo yêu cầu của Bên Cho Thuê liên quan đến vi phạm, việc không tuân thủ hoặc không thực hiện bất kỳ quy định nào của Hợp Đồng; hoặc
(c)    Tất cả các tranh chấp (nếu có) giữa Các Bên phát sinh từ Hợp Đồng đã được giải quyết và Các Bên đã ký biên bản thanh lý Hợp Đồng.
Để tránh nhầm lẫn, Bên Cho Thuê sẽ trả lại Tiền Đặt Cọc cho Bên Thuê, trừ đi các khoản được phép khấu trừ theo quy định tại Hợp Đồng này bằng cùng một loại tiền tệ mà Bên Thuê đã thanh toán cho Bên Cho Thuê. Trường hợp việc hoàn trả bằng ngoại tệ không được phép theo quy định của pháp luật, Bên Cho Thuê sẽ hoàn trả bằng tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng TMCP Quân Đội công bố tại thời điểm Bên Thuê thanh toán Tiền Đặt Cọc cho Bên Cho Thuê.
4.4    Chuyển Nhượng Tiền Đặt Cọc
Nếu Bên Cho Thuê bán, hoặc bằng cách khác chuyển nhượng quyền lợi của mình đối với Mặt Bằng hoặc Hợp Đồng này trong suốt Thời Hạn Thuê thì Bên Cho Thuê sẽ có quyền chuyển Tiền Đặt Cọc hoặc phần Tiền Đặt Cọc còn lại sau khi thực hiện bất kỳ khấu trừ nào theo các điều khoản của Hợp Đồng này cho bên nhận chuyển nhượng; theo đó, nghĩa vụ của Bên Cho Thuê hoàn lại Tiền Đặt Cọc hoặc phần Tiền Đặt Cọc còn lại cho Bên Thuê sẽ được bên nhận chuyển nhượng kế thừa và sẽ có nghĩa vụ hoàn lại Tiền Đặt Cọc hoặc phần Tiền Đặt Cọc còn lại cho Bên Thuê theo các điều khoản của Hợp Đồng này. Khi Bên Cho Thuê gửi thông báo cho Bên Thuê về việc chuyển nhượng đó và được bên nhận chuyển nhượng chấp thuận bằng văn bản kế thừa mọi nghĩa vụ của Bên Cho Thuê, Bên Cho Thuê sẽ được miễn trừ bất kỳ nghĩa vụ nào trong việc hoàn lại Tiền Đặt Cọc hoặc phần Tiền Đặt Cọc còn lại nói trên và bất kỳ nghĩa vụ nào khác để thực hiện Hợp Đồng này kể từ ngày hoàn tất việc bán hoặc chuyển nhượng Mặt Bằng hoặc Hợp Đồng này.
ĐIỀU 5.    THỜI HẠN THUÊ
5.1    Thời Hạn Thuê
Thời Hạn Thuê là khoảng thời gian được tính từ Ngày Bắt Đầu Thuê và kéo dài trong suốt thời hạn được quy định tại Phần II của Phụ Lục 1. Thời Hạn Thuê bao gồm cả Ngày Bắt Đầu Thuê và Ngày Hết Hạn Thuê.  
5.2    Gia hạn Thời Hạn Thuê
(a)    Tối thiểu sáu (06) tháng trước khi hết Thời Hạn Thuê, Bên Thuê phải thông báo cho Bên Cho Thuê bằng văn bản về việc Bên Thuê có nhu cầu gia hạn Hợp Đồng thêm hay không. Trường hợp Bên Thuê có nhu cầu gia hạn Hợp Đồng thì quy định tại Khoản (b) Điều 5.2 dưới đây sẽ được áp dụng. Nếu Bên Thuê không thông báo cho Bên Cho Thuê theo Điều khoản này thì áp dụng quy định tại Khoản (c) và (d) Điều 5.2 dưới đây.
(b)    Nếu Bên Thuê có nhu cầu gia hạn Hợp Đồng và nếu:
(i)    Bên Thuê đã không chậm thanh toán một phần hoặc toàn bộ các khoản có nghĩa vụ thanh toán theo Hợp Đồng này và bị Bên Cho Thuê giục thanh toán bằng văn bản quá ba (03) lần trong Thời Hạn Thuê; và
(ii)    Tại thời điểm đề nghị gia hạn, Bên Thuê không còn vi phạm nào chưa được khắc phục sau thời hạn được quy định trong Hợp Đồng hoặc sau thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ khi Bên Cho Thuê có yêu cầu bằng văn bản cho Bên Thuê về việc khắc phục vi phạm đó. Bên Thuê sẽ được ưu tiên tiếp tục thuê Mặt Bằng và ký Hợp đồng gia hạn sau khi Các Bên đạt được thỏa thuận mới về Tiền Thuê, Phí Dịch Vụ Quản Lý, phí đậu xe, các khoản phải trả khác và các điều chỉnh đối với các điều khoản khác (nếu có).
Nếu Bên Thuê có nhu cầu gia hạn Hợp Đồng nhưng không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm này thì Bên Thuê sẽ mất quyền ưu tiên tiếp tục thuê Mặt Bằng và Bên Cho Thuê có quyền gửi thông báo cho Bên Thuê rằng Bên Cho Thuê không muốn gia hạn Hợp Đồng. Khi đó, Khoản (c) Điều 5.2 dưới đây sẽ được áp dụng.
(c)    Nếu Bên Thuê không thông báo với Bên Cho Thuê theo Khoản (a) Điều 5.2 thì Bên Cho Thuê có thể tự thông báo với Bên Thuê rằng Bên Cho Thuê không muốn gia hạn Hợp Đồng và Bên Cho Thuê có thể gửi thông báo đó vào bất kỳ thời điểm nào tính đến Ngày Hết Hạn Thuê.
(d)    Trong trường hợp Bên Thuê thông báo với Bên Cho Thuê rằng Bên Thuê không muốn gia hạn Hợp Đồng theo Khoản (a) Điều 5.2 hoặc Bên Cho Thuê thông báo cho Bên Thuê rằng Bên Cho Thuê không muốn gia hạn Hợp Đồng như quy định trong Khoản (c) ở trên hoặc Các Bên không đạt được thỏa thuận về việc ký Hợp đồng gia hạn tối thiểu năm (05) tháng (trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản) trước khi hết Thời Hạn Thuê, khi đó Bên Thuê sẽ phải chuyển đi và bàn giao Mặt Bằng cho Bên Cho Thuê vào Ngày Hết Hạn Thuê đồng thời tuyệt đối tuân thủ theo Điều 10 của Hợp Đồng.
ĐIỀU 6.    BÀN GIAO MẶT BẰNG VÀ LẮP ĐẶT/SỬA CHỮA NỘI THẤT
6.1    Vào Ngày Bàn Giao, Bên Cho Thuê sẽ bàn giao Mặt Bằng cho Bên Thuê và Các Bên sẽ ký biên bản bàn giao bao gồm các nội dung chính sau:
-    Diện tích thực tế và sơ đồ Mặt Bằng thực tế;
-    Trang thiết bị/đồ đạc của Bên Cho Thuê trong Mặt Bằng.
Biên bản bàn giao sẽ được coi là một phụ lục của Hợp Đồng (sau đây gọi là “Biên Bản Bàn Giao”).
Trong trường hợp Bên Thuê không tiếp nhận Mặt Bằng vào Ngày Bàn Giao mà không được Bên Cho Thuê đồng ý bằng văn bản hoặc không ký Biên Bản Bàn Giao, Bên Thuê được coi như là từ bỏ Hợp Đồng và Bên Cho Thuê có quyền ngay lập tức chấm dứt Hợp Đồng và giữ lại toàn bộ Tiền Đặt Cọc.
6.2    Ngoài Thời Hạn Thuê, Bên Thuê sẽ có một khoảng thời gian kể từ Ngày Bàn Giao đến Ngày Bắt Đầu Thuê (sau đây gọi là “Thời Gian Làm Nội Thất”) để lắp đặt nội thất và thiết bị cho Mặt Bằng phù hợp với các điều khoản của Hợp Đồng. Trong trường hợp Bên Thuê chậm tiếp nhận Mặt Bằng mà không phải do lỗi của Bên Cho Thuê, Thời Gian Làm Nội Thất vẫn được tính bắt đầu từ Ngày Bàn Giao. Trong Thời Gian Làm Nội Thất, Bên Thuê sẽ được miễn Tiền Thuê nhưng vẫn phải thanh toán Phí Dịch Vụ Quản Lý và chi phí sử dụng điện, điện thoại, internet, dịch vụ viễn thông khác, chi phí vận hành điều hòa nhiệt độ ngoài Giờ Làm Việc, các khoản phải trả khác và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khác của Bên Thuê theo quy định của Hợp Đồng. Trước khi nhận bàn giao Mặt Bằng, Bên Thuê phải thanh toán đầy đủ Phí Dịch Vụ Quản Lý cho toàn bộ Thời Gian Làm Nội Thất. Để tránh nhầm lẫn, trong trường hợp sau Ngày Bắt Đầu Thuê mà Bên Thuê vẫn chưa hoàn thành lắp đặt nội thất và thiết bị cho Mặt Bằng, Tiền Thuê vẫn sẽ được tính và thanh toán từ Ngày Bắt Đầu Thuê. Trường hợp Bên Thuê hoàn thành lắp đặt nội thất và thiết bị cho Mặt Bằng trước Ngày Bắt Đầu Thuê thì Bên Thuê có quyền sử dụng sớm Mặt Bằng nhưng phải thanh toán Tiền Thuê, Phí Dịch Vụ Quản Lý và chi phí sử dụng điện, điện thoại, internet, dịch vụ viễn thông khác, chi phí vận hành điều hòa nhiệt độ ngoài Giờ Làm Việc, các khoản phải trả khác cho thời gian sử dụng sớm này.
6.3    Bên Thuê sẽ phải nộp Tiền Đặt Cọc Thi Công Nội Thất để đảm bảo Bên Thuê tuân thủ theo quy định của Hợp Đồng về thi công lắp đặt nội thất trước khi tiến hành thi công lắp đặt nội thất. Bên Cho Thuê sẽ hoàn trả Tiền Đặt Cọc Thi Công Nội Thất trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày Bên Thuê hoàn thành quá trình lắp đặt nội thất cho Mặt Bằng sau khi trừ đi tất cả các chi phí phát sinh do hỏng hóc, thiệt hại gây ra bởi hoặc từ việc thi công nội thất của Bên Thuê. Trường hợp Tiền Đặt Cọc Thi Công Nội Thất mà Bên Thuê đã nộp không đủ thanh toán cho các chi phí phát sinh do hỏng hóc, thiệt hại gây ra bởi hoặc từ việc thi công nội thất, Bên Thuê có trách nhiệm thanh toán phần thiếu hụt cho Bên Cho Thuê trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản cùng các chứng từ đi kèm của Bên Cho Thuê.
6.4    Phụ thuộc vào sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên Cho Thuê và sự phê duyệt mà Bên Thuê có được từ các cơ quan có thẩm quyền liên quan, Bên Thuê sẽ tiến hành việc thi công lắp đặt nội thất trong Mặt Bằng bằng chi phí của mình. Bên Thuê sẽ không được trì hoãn việc thanh toán Tiền Thuê hay Phí Dịch Vụ Quản Lý nếu Bên Thuê trì hoãn quá trình thực hiện và hoàn thành việc thi công nội thất trong Mặt Bằng.
6.5    Nộp và phê duyệt thiết kế
(a)    Thiết kế của Bên Thuê
Trước khi bắt đầu các công việc lắp đặt hoặc bất kỳ công việc nào khác tại Mặt Bằng, Bên Thuê bằng chính chi phí của mình sẽ chuẩn bị và gửi cho Bên Cho Thuê các bản vẽ thiết kế và đặc điểm kỹ thuật phù hợp về các công việc mà Bên Thuê sẽ thực hiện (gọi chung là “Thiết Kế của Bên Thuê”). Mọi công việc thuộc bất kỳ loại nào chỉ được tiến hành khi có văn bản chấp thuận trước của Bên Cho Thuê. Thiết Kế của Bên Thuê sẽ bao gồm nhưng không giới hạn:
(i)    các bản vẽ chi tiết, sơ đồ và đặc điểm kỹ thuật về vách ngăn;  
(ii)    các bản vẽ chi tiết, sơ đồ và đặc điểm kỹ thuật về tất cả các thiết bị điện được đấu nối với hệ thống điện do Bên Cho Thuê lắp đặt;
(iii)    các thông tin chi tiết của bất kỳ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi dự kiến nào về các dịch vụ điện, cơ khí và các dịch vụ khác dành cho Tòa Nhà;
(iv)    các bản vẽ chi tiết, sơ đồ và đặc điểm kỹ thuật về tất cả các đường dây điện liên quan đến các dịch vụ sưởi ấm, thông gió, điều hòa không khí và chữa cháy tại hoặc của Mặt Bằng (nếu có); và  
(v)    các bản vẽ chi tiết, sơ đồ và đặc điểm kỹ thuật về hệ thống phòng cháy chữa cháy trong Mặt Bằng, do Bên Thuê lắp đặt và được cơ quan phòng cháy chữa cháy có thẩm quyền phê duyệt.
Thiết Kế của Bên Thuê phải tuân thủ tất cả các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định của pháp luật và được lập hợp lý.
(b)    Phê duyệt Thiết Kế của Bên Thuê
Bên Cho Thuê hoặc các đại diện được ủy quyền của Bên Cho Thuê sẽ xem xét Thiết Kế của Bên Thuê và theo toàn quyền quyết định của mình có quyền phê duyệt hoặc không phê duyệt Thiết Kế của Bên Thuê hoặc bất kỳ phần nào trong Thiết Kế của Bên Thuê hoặc quy định bất kỳ điều kiện nào mà Bên Cho Thuê hoặc các đại diện của Bên Cho Thuê cho là phù hợp.
(c)    Thực hiện thay đổi
Mọi thay đổi, bổ sung nào về kết cấu hay hệ thống cơ khí của Tòa Nhà (bao gồm nhưng không giới hạn thay đổi và bổ sung về hệ thống chữa cháy, thông gió, điều hòa không khí, hệ thống dây điện, ống dẫn và hệ thống cơ khí khác trong hoặc ngoài phạm vi Mặt Bằng) sẽ chỉ được thực hiện khi có văn bản chấp thuận trước của Bên Cho Thuê và được thực hiện bởi người hoặc nhà thầu được Bên Cho Thuê chỉ định hoặc chấp thuận bằng phí tổn và chi phí của Bên Thuê. Bên Cho Thuê có quyền yêu cầu Bên Thuê sẽ thanh toán tiền đặt cọc cho việc thay đổi, bổ sung theo khoản này.
Mọi sửa chữa hoặc thay thế hệ thống lắp đặt dây điện và các thiết bị điện trong Mặt Bằng và hệ thống dây từ đồng hồ đo của Bên Thuê đến Mặt Bằng bằng một nhà thầu có đăng ký hợp lệ và phải được chấp thuận trước bởi công ty cung cấp điện hoặc cơ quan có thẩm quyền khác nếu có yêu cầu.
(d)    Chi Phí Lắp Đặt
Bên Thuê chịu trách nhiệm về chi phí lắp đặt (trường hợp cần thiết) cáp phụ cho Mặt Bằng và tất cả các công việc thay đổi khác tại Mặt Bằng.
(e)    Chi Phí Kiểm Tra
Trường hợp các Thiết Kế của Bên Thuê cần có sự tư vấn độc lập của bên thứ ba theo yêu cầu của Bên Cho Thuê thì Bên Cho Thuê sẽ thông báo cho Bên Thuê về nhà thầu tư vấn được chỉ định có liên quan ("Bên Tư Vấn") để Bên Thuê yêu cầu tư vấn. Mọi chi phí liên quan đến việc yêu cầu Bên Tư Vấn cung cấp dịch vụ sẽ do Bên Thuê chi trả trực tiếp cho Bên Tư Vấn này. Bên Cho Thuê, trong trường hợp này, sẽ xem xét và phê duyệt các Thiết Kế của Bên Thuê (các hồ sơ Thiết Kế sau khi có sự đồng ý của Bên Tư Vấn trên cơ sở tuân thủ tất cả các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định của pháp luật) mà không tính phí
(f)    Dọn Xà Bần – Rác Thi Công
Bên Thuê bằng chi phí của mình sẽ thu dọn toàn bộ xà bần, rác thi công tại Mặt Bằng hoặc phát sinh từ việc làm nội thất của Bên Thuê tại Tòa Nhà và đổ bỏ xà bần, rác thi công tại nơi quy định một cách trật tự và phù hợp theo chỉ dẫn của Bên Cho Thuê và/hoặc Bên Quản Lý hoặc bất kỳ cơ quan nhà nước nào có liên quan. Bên Thuê sẽ thanh toán phí dọn xà bần, rác thi công cho Bên Cho Thuê và/hoặc Bên Quản Lý khi Bên Cho Thuê và/hoặc Bên Quản Lý có yêu cầu nếu Bên Thuê không thực hiện đổ bỏ xà bần, rác thi công theo quy định này và Bên Cho Thuê và/hoặc Bên Quản Lý phải thay mặt Bên Thuê thực hiện công việc đó.
(g)    Tuân Thủ Chỉ Dẫn
Trong thời gian đang tiến hành các công việc làm nội thất, Bên Thuê sẽ tuân theo cũng như yêu cầu nhân viên, đại diện, công nhân, nhà thầu (bao gồm cả nhân viên, đại diện và công nhân, nhà thầu phụ của nhà thầu) của mình tuân theo và tuân thủ tất cả các chỉ dẫn của Bên Cho Thuê hoặc nhân viên hoặc đại diện của Bên Cho Thuê hoặc Bên Quản Lý liên quan đến việc thực hiện công việc làm nội thất đó, và Bên Thuê sẽ hợp tác cũng như yêu cầu nhân viên, đại diện, công nhân, nhà thầu (bao gồm cả nhân viên, đại diện và công nhân, nhà thầu phụ của nhà thầu) của mình hợp tác toàn diện với Bên Cho Thuê và tất cả nhân viên, đại diện, nhà thầu và công nhân của Bên Cho Thuê.
Bên Thuê bảo đảm rằng tất cả các công việc sửa chữa, thay đổi, trang trí hoặc lắp đặt trong Mặt Bằng phải tuân thủ các quy định của pháp luật và đảm bảo không làm hư hại Tòa Nhà cũng như gây ra thiệt hại đến các khách thuê khác. Bên Thuê phải tự chịu trách nhiệm với Bên Cho Thuê về tất cả hành vi của nhân viên, đại diện, công nhân, nhà thầu (bao gồm cả nhân viên, đại diện và công nhân, nhà thầu phụ của nhà thầu) của mình trong khi làm việc trong Tòa Nhà và phải bồi thường mọi thiệt hại phát sinh do việc sửa chữa, thay đổi, trang trí hoặc lắp đặt tại Mặt Bằng của Bên Thuê hoặc do hành vi vi phạm của nhân viên, đại diện, công nhân, nhà thầu (bao gồm cả nhân viên, đại diện và công nhân, nhà thầu phụ của nhà thầu) của Bên Thuê cho Bên Cho Thuê hoặc khách thuê khác, không phụ thuộc vào việc Bên Thuê và nhà thầu của Bên Thuê có mua bảo hiểm hay không.
(h)    Bảo Hiểm
Nếu được Bên Cho Thuê yêu cầu hoặc pháp luật có quy định, Bên Thuê sẽ chịu trách nhiệm mua hợp đồng bảo hiểm để bảo hiểm toàn diện về trách nhiệm chung và bảo hiểm mọi rủi ro cho Mặt Bằng và tất cả các công việc sẽ được thực hiện tại Mặt Bằng trong Thời Hạn Thuê.
(i)    Công Việc Sửa Chữa
Bên Thuê phải có văn bản chấp thuận của Bên Cho Thuê trước khi tiến hành bất kỳ công việc sửa chữa hoặc thay đổi nào cho Mặt Bằng trong suốt Thời Hạn Thuê. Khi đó, các quy định tại Điều 6.3, 6.4 và 6.5 trên đây sẽ được áp dụng. Bên Thuê vẫn phải thanh toán đầy đủ Tiền Thuê, Phí Dịch Vụ Quản Lý và các khoản phải trả khác trong thời gian sửa chữa hoặc thay đổi cho Mặt Bằng.
ĐIỀU 7.    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN THUÊ
7.1    Quyền của Bên Thuê
Kể từ Ngày Bàn Giao, Bên Thuê được quyền:
(a)    sử dụng riêng Mặt Bằng;
(b)    quyền sử dụng chung Khu Vực Chung của Tòa Nhà (không bao gồm các phòng/khu vực chờ tại tầng G của Tòa Nhà) và được sử dụng Dịch Vụ Quản Lý;
(c)    quyền được cung cấp  nước, điện và các dịch vụ khác thông qua Hệ Thống Trang Thiết Bị (bất cứ khi nào các dịch vụ này hoạt động và/hoặc sẵn sàng để sử dụng khi thích hợp) một cách thông suốt và không bị ngăn trở và tùy theo các điều khoản của Hợp Đồng này trong chừng mực các dịch vụ này cần thiết cho việc sử dụng, trừ trường hợp Bên Cho Thuê hoặc Bên Quản Lý hạn chế việc sử dụng đó tùy từng thời điểm để sửa chữa, bảo trì, khắc phục sự cố theo quy định của Hợp Đồng hoặc các trường hợp khác theo quy định của Hợp Đồng;
(d)    được Bên Cho Thuê bố trí lắp đặt hệ thống đo đếm điện nước hoặc các tiện ích khác sử dụng trong Mặt Bằng; và
(e)    các quyền khác theo quy định của Hợp Đồng và quy định của pháp luật.
7.2    Nghĩa vụ của Bên Thuê
7.2.1    Bên Thuê sẽ:
(a)    cam kết thực hiện đúng theo các thỏa thuận, quy định được ghi nhận trong Hợp đồng, Phụ lục Hợp Đồng, Sổ Tay Tòa Nhà và các quy định chung khác.
(b)    thanh toán đúng hạn các khoản phải trả cho Bên Cho Thuê theo Hợp Đồng này mà không được có bất kỳ khấu trừ nào;
(c)    khi được yêu cầu, thanh toán cho Bên Cho Thuê mọi chi phí do Bên Cho Thuê phải chịu khi nạo vét, làm thông, sửa chữa hoặc thay thế bất kỳ cống rãnh, ống nước hoặc thiết bị vệ sinh hay thiết bị hệ thống ống nước nào bị nghẹt hoặc tắc nghẽn, hỏng hóc đối với bất kỳ Hệ Thống Trang Thiết Bị nào do Bên Thuê sử dụng không cẩn thận hoặc không đúng hoặc do Bên Thuê bất cẩn trừ trường hợp Bên Thuê chứng minh hỏng hóc hoặc sự cố đó không do lỗi của Bên Thuê;
(d)    giữ và bảo quản Mặt Bằng trong tình trạng tốt, sạch sẽ (ngoại trừ hao mòn hợp lý);
(e)    tiến hành tất cả các bước và biện pháp phòng ngừa hợp lý theo yêu cầu của Bên Cho Thuê để đảm bảo về công trình nội thất của Mặt Bằng không bị hư hại do bão, giông tố hoặc thiên tai tương tự;
(f)    tiến hành tất cả các bước và biện pháp hợp lý theo yêu cầu của Bên Cho Thuê để đảm bảo Mặt Bằng hoặc bất kỳ bộ phận nào của Mặt Bằng không bị mối, chuột, gián hoặc các loài gây hại hoặc ký sinh khác;  
(g)    có trách nhiệm đảm bảo, giữ gìn tất cả các nhà vệ sinh, và thiết bị vệ sinh và thiết bị nước trong khu vực công cộng, phòng pantry chung (trong tình trạng tốt, sạch sẽ;
(h)    đổ rác tại một nơi do Bên Cho Thuê chỉ định theo từng thời điểm và phải tuân theo những quy định và nguyên tắc hợp lý mà Bên Cho Thuê có thể đưa ra tùy theo từng thời điểm;
(i)    thực hiện mọi biện pháp phòng ngừa hợp lý để ngăn ngừa Mặt Bằng khỏi tác hại của các loài gặm nhấm, sâu mọt, côn trùng, sâu bệnh hại. Và khi Bên Cho Thuê yêu cầu, Bên Thuê sẽ bằng chi phí của mình, tổ chức phun xịt côn trùng định kỳ.
(j)    sửa chữa và đền bù mọi khiếm khuyết và tình trạng cần sửa chữa cho Mặt Bằng thuộc trách nhiệm của Bên Thuê theo Hợp Đồng này trong vòng mười bốn (14) ngày (hoặc trong thời hạn ngắn hơn theo yêu cầu của Bên Cho Thuê nếu công việc sửa chữa nói trên theo ý kiến của Bên Cho Thuê là cần được thực hiện ngay lập tức) kể từ khi nhận được văn bản thông báo của Bên Cho Thuê hoặc người đại diện được ủy quyền của Bên Cho Thuê, trong đó xác định các công việc hoặc sửa chữa cần được thực hiện, cũng như thanh toán mọi chi phí (kể cả tất cả các khoản phí giám định và phí chuyên môn khác) do Bên Cho Thuê phải chịu. Nếu Bên Thuê không thực hiện các công việc hoặc sửa chữa đó trong thời hạn quy định, thì Bên Cho Thuê có thể vào Mặt Bằng để thực hiện các công việc hoặc sửa chữa đó (mà không ảnh hưởng đến bất kỳ quyền và biện pháp chế tài nào khác), và chi phí do Bên Cho Thuê phải chịu sẽ là một khoản nợ mà Bên Thuê phải ngay lập tức trả cho Bên Cho Thuê;
(k)    tuân thủ, thực hiện đúng và khi được yêu cầu sẽ bồi hoàn cho Bên Cho Thuê từng khoản tổn thất, nợ và chi phí phát sinh từ việc vi phạm bất kỳ quy chế, quy tắc và quy định nào của pháp luật hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác liên quan đến việc sử dụng và chiếm giữ Mặt Bằng hoặc đến bất cứ hành động, văn bản, vấn đề hoặc công việc nào khác được thực hiện, cho phép, chấp nhận hoặc bỏ sót trong hoặc tại Mặt Bằng của Bên Thuê hoặc các nhân viên, đại diện, nhà thầu, khách mời hoặc người được phép của Bên Thuê, và xin được trước khi bắt đầu Thời Hạn Thuê và duy trì hiệu lực và tuân thủ, thực hiện đúng các điều khoản của bất kỳ phê duyệt, giấy phép hoặc sự cho phép được cơ quan có thẩm quyền khác yêu cầu về việc Bên Thuê sử dụng và chiếm giữ Mặt Bằng, và miễn cho Bên Cho Thuê không chịu hậu quả do vi phạm Điều này;
(l)    khi được yêu cầu, thanh toán hoặc hoàn lại cho Bên Cho Thuê như phần Tiền Thuê tăng thêm, thuế giá trị gia tăng hoặc bất kỳ thuế áp dụng nào có tính chất tương tự được tính cho bất kỳ khoản thanh toán nào của Bên Thuê theo hoặc liên quan đến Hợp Đồng này hoặc do Bên Cho Thuê đã nộp cho bất kỳ khoản thanh toán nào mà nếu trong Hợp Đồng này Bên Thuê đồng ý hoàn lại cho Bên Cho Thuê về khoản tiền đó;
(m)    khi được yêu cầu, bồi hoàn cho Bên Cho Thuê từng tổn thất, nghĩa vụ và chi phí phát sinh từ:
(i)    bất kỳ vi phạm nào của Bên Thuê đối với các quy định tại Hợp Đồng;
(ii)    việc sử dụng hoặc chiếm giữ Mặt Bằng trái với quy định của Hợp Đồng;
(iii)    bất kỳ thay đổi, cơi nới, sửa chữa hoặc các công việc khác được thực hiện đối với Mặt Bằng mà không được Bên Cho Thuê chấp thuận;
(iv)    bất kỳ vật gì gắn vào hoặc lồi ra từ Mặt Bằng ảnh hưởng đến kết cấu, kiến trúc của Tòa Nhà và/hoặc bên thuê khác mà không được Bên Cho Thuê chấp thuận;
(v)    bất kỳ hành vi, vi phạm, bất cẩn hoặc sơ sót nào của Bên Thuê hoặc của bất kỳ nhân viên, nhà thầu, đại lý, người được phép hoặc khách nào của Bên Thuê hoặc bất kỳ người nào trong Mặt Bằng hoặc Tòa Nhà có thẩm quyền thực tế của bất kỳ người nào trong số đó;
(vi)    việc yêu cầu thanh toán bất kỳ Tiền Thuê, Phí Dịch Vụ Quản Lý hoặc khoản tiền nào còn nợ hoặc chưa thanh toán mà Bên Thuê phải trả theo Hợp Đồng này và việc buộc thực thi bất kỳ điều khoản nào khác của Hợp Đồng này.
(n)    chịu trách nhiệm về bất kỳ tổn thất, thiệt hại hoặc thương tích nào gây ra cho bất cứ người nào hoặc bất kỳ tài sản nào trực tiếp hoặc gián tiếp do tình trạng khiếm khuyết hoặc hư hỏng của bất cứ phần nào trong Mặt Bằng (trừ trường hợp do lỗi của Bên Cho Thuê) hoặc của bất kỳ máy móc hay thiết bị nào hoặc của bất cứ đồ đạc hay đồ dùng nào hoặc của dây điện hay ống nước hay Hệ Thống Trang Thiết Bị tại Mặt Bằng thuộc trách nhiệm sửa chữa của Bên Thuê theo Hợp Đồng này hoặc dưới bất kỳ hình thức nào được gây ra bởi hoặc do sự lan rộng của hỏa hoạn, khói hay hơi hoặc do sự rò rỉ hay ngập nước từ bất cứ nguồn nào tại Mặt Bằng hoặc bất kỳ phần nào trong Mặt Bằng (trừ trường hợp do lỗi của Bên Cho Thuê) hoặc thông qua hành động, lỗi, bất cẩn hoặc việc bỏ sót của Bên Thuê hoặc các nhân viên, đại diện, nhà thầu, khách mời hoặc người được phép của Bên Thuê, cũng như khắc phục các tổn thất, thiệt hại hoặc thương tích đó bằng cách trả tiền hoặc bằng cách khác, và khi được yêu cầu Bên Thuê sẽ bồi hoàn cho Bên Cho Thuê tất cả tổn thất, nợ và chi phí mà Bên Cho Thuê phải chịu từ các tổn thất, thiệt hại hoặc thương tích đó;
(o)    thông báo bằng văn bản ngay cho Bên Cho Thuê và/hoặc (khi cần thiết) Bên Quản Lý về:
(i)    bất kỳ tổn thất, hoặc hư hại đối với Mặt Bằng hoặc thương tích cho bất cứ ai tại Mặt Bằng hay bất kỳ tai nạn nào xảy ra tại Mặt Bằng;
(ii)    bất kỳ hỏng hóc nào của Hệ Thống Trang Thiết Bị hoặc hệ thống lắp đặt, thiết bị hoặc đồ đạc khác thuộc và trong Mặt Bằng hay hệ thống lắp đặt, thiết bị hoặc đồ đạc khác thuộc và trong Tòa Nhà; và
(iii)    toàn bộ chi tiết của bất kỳ thông báo nào được Bên Quản Lý hoặc cơ quan có thẩm quyền khác gửi và nếu thông báo đó liên quan đến các vấn đề mà Bên Thuê chịu trách nhiệm theo Hợp Đồng này, thì tuân thủ sớm thông báo ngay khi có thể và không trì hoãn.
(p)    khi được yêu cầu, thanh toán ngay cho Bên Cho Thuê chi phí lắp đặt, sửa chữa hoặc thay thế, khi cần thiết, tên của Bên Thuê bằng chữ cái trong bảng chỉ dẫn (nếu có) tại tiền sảnh cầu thang Tòa Nhà và trên tầng có Mặt Bằng theo chỉ định của Bên Cho Thuê;
(q)    thanh toán cho Bên Cho Thuê ngay khi được yêu cầu chi phí sửa chữa hoặc thay thế bất kỳ phần nào trong Tòa Nhà và bất kỳ các dịch vụ và tiện ích nào trong Tòa Nhà bị thiệt hại do hành động, lỗi, bất cẩn hoặc sơ sót của Bên Thuê;
(r)    tự bảo vệ và chịu trách nhiệm về tính mạng và tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc được Bên Thuê quản lý, nhân viên, đại diện, nhà thầu, khách mời hoặc người được phép của Bên Thuê trong Mặt Bằng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những rủi ro bên trong Mặt Bằng của mình;
(s)    cung cấp cho Bên Cho Thuê các chìa khóa của các cửa chính đi vào Mặt Bằng và công khai mọi cách thức ra vào Mặt Bằng.
(t)    mua và luôn luôn duy trì trong thời hạn của Hợp Đồng này bảo hiểm toàn diện cho Mặt Bằng theo quy định của pháp luật. Nếu Bên Thuê không mua bảo hiểm, Bên Cho Thuê sẽ không chịu trách nhiệm về những thiệt hại hay hư hỏng khác đối với tài sản, nhân viên, đại diện, nhà thầu, khách mời hoặc người được phép của Bên Thuê trong Mặt Bằng của Bên Thuê từ hỏa hoạn hay các rủi ro khác. Bên Thuê phải bồi thường và sửa chữa những tổn thất nếu thiệt hại xảy ra có ảnh hưởng đến Bên Cho Thuê và bên thứ ba;
(u)    luôn luôn thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về an ninh - trật tự xã hội, phòng cháy chữa cháy cũng như tuân thủ các nguyên tắc, quy định và nội quy được áp dụng vào từng thời điểm đối với Bên Thuê và/hoặc các khách thuê trong Tòa Nhà bởi Bên Cho Thuê hoặc Bên Quản Lý để đảm bảo tốt việc quản lý và vận hành Tòa Nhà và Mặt Bằng và đảm bảo nhân viên, đại diện, nhà thầu, khách mời hoặc người được phép của Bên Thuê trong Mặt Bằng cũng phải thực hiện như vậy;
(v)    vào bất kỳ thời điểm nào, thông báo trước cho Bên Cho Thuê nếu Bên Thuê có ý định không chiếm hữu và sử dụng Mặt Bằng trong thời hạn trên một (01) tháng. Bên Thuê phải thông báo ngay cho Bên Cho Thuê khi có bất kỳ sự thay đổi nào về địa chỉ nhận thông báo, số điện thoại hay số fax liên lạc của Bên Thuê. Nếu Bên Cho Thuê không thể liên lạc được với Bên Thuê trong vòng một (01) tháng tại Mặt Bằng hoặc thông qua địa chỉ nhận thông báo, số điện thoại hay số fax được ghi tại phần đầu của Hợp Đồng hoặc đã được Bên Thuê cập nhật trong lần gần nhất, Bên Thuê sẽ bị coi là vi phạm Hợp Đồng này và Bên Cho Thuê có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng ngay lập tức; và
(w)    thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp Đồng và quy định pháp luật.
7.2.2    Bên Thuê không được:
(a)    thay đổi hoặc cơi nới Mặt Bằng hoặc bất kỳ phần nào của Mặt Bằng hoặc dựng, lắp đặt hoặc thay đổi bất kỳ đồ đạc, vách ngăn hoặc tiến hành dựng hoặc lắp đặt khác trong Mặt Bằng hoặc bất kỳ phần nào của Mặt Bằng nếu không có chấp thuận trước bằng văn bản của Bên Cho Thuê;
(b)    loại bỏ, làm hỏng hoặc tổn hại đến bất kỳ cửa ra vào, cửa sổ, tường, đà, sàn, các thành phần kết cấu hoặc bất kỳ phần nào trong kết cấu của Mặt Bằng hoặc bất kỳ thiết bị nước hoặc vệ sinh hoặc các lắp đặt trong Mặt Bằng nếu không có chấp thuận trước bằng văn bản của Bên Cho Thuê;
(c)    phát ra âm thanh hoặc tiếng ồn (bao gồm âm thanh từ truyền hình hoặc bất kỳ máy móc hoặc thiết bị nào có khả năng phát ra, phát lại, nhận hoặc ghi âm) lớn mà gây phiền phức, quấy rầy, hoặc khó chịu cho Bên Cho Thuê hoặc những người thuê hoặc người sử dụng các mặt bằng khác trong Tòa Nhà hoặc bất kỳ tòa nhà kế cạnh hoặc gần bên nào;
(d)    tiến hành bất kỳ hành vi nào theo ý của Bên Cho Thuê có thể là hoặc trở nên sự phiền phức, quấy rầy, khó chịu, bất tiện, nguy hiểm, hoặc thiệt hại cho Bên Cho Thuê hoặc những người thuê hoặc người sử dụng các mặt bằng khác trong Tòa Nhà hoặc bất kỳ tòa nhà kế cạnh hoặc gần bên nào;
(e)    giữ hoặc tàng trữ tại hoặc trong Mặt Bằng bất kỳ vũ khí, đạn dược, thuốc súng, nitrat kali dùng làm thuốc súng, dầu hỏa, khí hóa lỏng, khí butan, dầu lửa hoặc các loại hàng dễ nổ, dễ cháy hoặc độc hại khác;
(f)    dùng Mặt Bằng cho bất kỳ mục đích hoạt động tôn giáo, chính trị, phi pháp, trái đạo đức hoặc sai trái nào;
(g)    tự ý tổ chức sự kiện tại mặt bằng thuê mà không có thông báo trước bằng văn bản tới Bên Cho Thuê hoặc Bên Quản lý của Bên Cho Thuê;
(h)    lắp đặt, trưng bày bất kỳ bảng hiệu, ký hiệu, trang trí hay hình thức nào khác kể cả bên trong lẫn bên ngoài Mặt Bằng có phát sáng hay không mà có thể nhìn thấy từ bên ngoài Mặt Bằng đó mà chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên Cho Thuê;
(i)    dán quảng cáo hay các vật khác làm tối, cản trở hay che khuất cửa sổ hoặc ánh sáng của Mặt Bằng nếu không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên Cho Thuê;
(j)    lắp đặt rèm và/hoặc màn sử dụng trong phạm vi của Mặt Bằng không phù hợp với màu sắc và mẫu mã thiết kế của rèm và/hoặc màn tiêu chuẩn của Tòa Nhà do Bên Cho Thuê quyết định;
(k)    lắp đặt thêm bất kỳ thứ gì hoặc sơn hoặc làm bất kỳ thay đổi nào đối với bề mặt bên ngoài của Mặt Bằng mà không được Bên Cho Thuê cho phép;
(l)    lắp đặt và sử dụng trong Mặt Bằng máy điều hoà không khí và các máy móc thiết bị khác ngoài những thiết bị văn phòng thông thường bao gồm máy fax, máy photocopy, máy vi tính cá nhân, máy in và những thiết bị do Bên Cho Thuê lắp đặt tại Mặt Bằng mà chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên Cho Thuê. Những máy móc phục vụ công việc và các thiết bị được Bên Cho Thuê cho phép phải được Bên Thuê lắp đặt và bảo dưỡng với chi phí của Bên Thuê tại các vị trí mà theo ý kiến của Bên Cho Thuê là hấp thụ và ngăn chặn được rung động, tiếng ồn và/hoặc không gây phiền toái cho những khách thuê khác của Tòa Nhà;
(m)    đặt hoặc dùng bất kỳ hộp, gói hàng hoặc vật cản ở bất kỳ hình thức hoặc tính chất nào làm cản trở lối ra vào, cầu thang bộ, đầu cầu thang, lối đi, thang máy, hành lang hoặc bất kỳ khu vực nào trong Tòa Nhà được sử dụng chung và không xả rác hoặc bất kỳ vật gì tại bất kỳ phần nào trong Tòa Nhà không thuộc quyền sử dụng độc quyền của Bên Thuê;
(n)    sử dụng Mặt Bằng hoặc bất kỳ phần nào của Mặt Bằng làm chỗ ngủ hoặc nơi ở trong phạm vi ngữ nghĩa theo quy định của các văn bản pháp luật hiện hành, hoặc cho phép bất kỳ người nào qua đêm (sau 22 giờ 00 tối đến 7 giờ 00 sáng) tại Mặt Bằng ngoại trừ người canh gác của Bên Thuê, mà không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên Cho Thuê. Bên Cho Thuê sẽ chỉ cho phép Bên Thuê cử người canh gác nhằm giữ gìn đồ bên trong Mặt Bằng. Bên Thuê trước tiên phải thông báo và đăng ký tên của người canh gác cho Bên Cho Thuê;
(o)    tồn trữ hoặc đặt bất kỳ hàng hóa, máy móc hoặc các đồ khác trên hoặc trong bất kỳ phần nào của Mặt Bằng vượt quá tải trọng sàn tối đa của Mặt Bằng;
(p)    thay đổi ổ khóa, chốt cửa, đồ đạc hiện tại và các thiết bị an ninh khác ở cửa ra vào Mặt Bằng hoặc lắp thêm ổ khóa, chốt cửa, hoặc các đồ đạc khác và các thiết bị an ninh khác ở cửa ra vào Mặt Bằng mà không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên Cho Thuê;
(q)    khoan hoặc bằng cách khác làm hỏng đi bề mặt của bất kỳ thành phần nào của Mặt Bằng hay của Tòa Nhà. Bên Thuê sẽ không được phép khoan, trừ khi có chấp thuận trước bằng văn bản của Bên Cho Thuê và có thể Bên Cho Thuê sẽ chỉ đạo việc khoan đó;
(r)    dựng, treo hay lắp cột cờ, ăng ten hoặc vật nào khác ở bên ngoài Mặt Bằng hoặc Tòa Nhà và không được treo cờ cho bay ra từ phía cửa sổ hay bất kỳ nơi nào trong hoặc trên Tòa Nhà trừ khi có chấp thuận trước bằng văn bản của Bên Cho Thuê;
(s)    gây hư hỏng, hư hại, làm biến dạng hoặc đụng chạm gây hỏng hóc dưới bất kỳ hình thức nào đối với bất kỳ phần nào khác của Tòa Nhà, Hệ Thống Trang Thiết Bị, hoặc các máy móc, thiết bị, dịch vụ, tiện ích hoặc các khu vực trong Tòa Nhà được thiết kế để sử dụng chung;
(t)    sử dụng Mặt Bằng để sản xuất hàng hóa hoặc sản phẩm hoặc sử dụng Mặt Bằng để tồn trữ hàng hóa hoặc sản phẩm trừ trường hợp việc tồn trữ một số lượng nhỏ hợp lý để làm hàng mẫu hoặc hàng trưng bày;
(u)    sử dụng thang máy dành cho khách trong Tòa Nhà để chuyển đồ đạc hoặc các vật có kích thước lớn khác vào hoặc ra khỏi Mặt Bằng hoặc dùng thang máy chở hàng hoặc thang máy chở khách trong Tòa Nhà để chở quá trọng tải thiết kế hoặc cho phép của thang máy đó, nếu không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên Quản Lý;  
(v)    nấu nướng hoặc chuẩn bị bất kỳ thức ăn gì trong Mặt Bằng hoặc làm lan tỏa hoặc cho phép bất kỳ mùi khó chịu hoặc bất thường nào lan tỏa hoặc bắt nguồn từ Mặt Bằng;  
(w)    sử dụng các tiện nghi vệ sinh, dù là dùng chung với những bên thuê hoặc người sử dụng khác của Tòa Nhà hoặc thuộc quyền dùng riêng của Bên Thuê, cho bất kỳ mục đích nào ngoài các mục đích được dự định, hoặc ném vào bồn cầu, bồn tiểu, bồn rửa mặt hoặc các thiết bị vệ sinh khác bất kỳ chất lạ hoặc độc hại dưới bất kỳ dạng nào, và khi được yêu cầu, Bên Thuê phải trả ngay cho Bên Cho Thuê phí tổn về bất kỳ việc nứt vỡ, tắc nghẽn, hoặc thiệt hại do vi phạm Điều này;
(x)    giữ thú cưng, động vật hoặc gia súc bên trong Tòa Nhà;   
(y)    chào mời hoặc thu hút kinh doanh hoặc phát sách quảng cáo, thông báo hoặc tờ quảng cáo bên ngoài Mặt Bằng hoặc bất kỳ nơi nào trong Tòa Nhà mà không được sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên Cho Thuê;
(z)    sử dụng tên gọi/biểu tượng hoặc bất kỳ phần nào của tên gọi/biểu tượng của hoặc đang được sử dụng bởi Bên Cho Thuê cho các công việc liên quan đến công việc kinh doanh hay hoạt động của Bên Thuê hoặc cho bất kỳ một mục đích nào khác ngoại trừ nhằm mục đích thể hiện địa chỉ và văn phòng làm việc của Bên Thuê;
(aa)    dựng hoặc lắp đặt cửa, cổng, lưới kim loại, cửa chớp hoặc các lắp đặt tương tự dưới bất kỳ hình thức nào, dù tạm thời hoặc vĩnh viễn, tại cửa ra vào hoặc lối vào Mặt Bằng hoặc tại bất kỳ nơi thoát hiểm nào của Mặt Bằng, và bất kỳ cửa, cổng, lưới kim loại, cửa chớp hoặc các lắp đặt được dựng hoặc lắp đặt như vậy nếu không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên Cho Thuê. Bên Thuê có trách nhiệm bảo đảm những lắp đặt như vậy được quy định tại đây khi được Bên Cho Thuê chấp thuận sẽ không trái với bất kỳ quy định nào có hiệu lực vào từng thời điểm của cơ quan phòng cháy chữa cháy hoặc cơ quan có thẩm quyền khác;
(bb)    cho thuê lại, sử dụng chung hoặc nhượng lại toàn bộ hay một phần của Mặt Bằng hoặc chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của Bên Thuê theo Hợp Đồng cho bất kỳ bên thứ ba nào vào bất kỳ thời điểm nào mà không được sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên Cho Thuê; không được sử dụng Hợp Đồng để thế chấp, cầm cố, góp vốn liên doanh liên kết hoặc thực hiện các mục đích trái pháp luật; và
(cc)    thực hiện hoặc cho phép hoặc để xảy ra bất kỳ điều gì nguy hiểm và có thể trở thành nguy hiểm đối với Mặt Bằng hay tiến hành bất kỳ hoạt động nguy hiểm nào có thể làm cho bất kỳ hợp đồng bảo hiểm nào đối với Mặt Bằng hoặc Toà Nhà bị coi như là mất hiệu lực hoặc làm chi phí bảo hiểm tăng lên. Bên Thuê phải thanh toán cho Bên Cho Thuê theo yêu cầu về bất cứ số tiền nào mà Bên Cho Thuê phải chịu do chi phí bảo hiểm tăng lên và mọi chi phí cần thiết mà Bên Cho Thuê phải thanh toán để gia hạn hợp đồng bảo hiểm do việc vi phạm hoặc không tuân thủ cam kết này của Bên Thuê. Bên Thuê cũng phải chịu trách nhiệm thanh toán theo yêu cầu của Bên Cho thuê bất kỳ khoản tiền bảo hiểm nào liên quan đến Tòa Nhà không thể thu hồi được do hành động hay vi phạm của Bên Thuê, nhân viên, đại diện, nhà thầu, khách mời hoặc người được phép của Bên Thuê trong Mặt Bằng.
ĐIỀU 8.    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN CHO THUÊ
8.1    Quyền của Bên Cho Thuê
    Trong suốt Thời Hạn Thuê, Bên Cho Thuê được quyền:
(a)    thực hiện hay cho phép bất kỳ bên thứ ba nào thực hiện những công việc, hành vi khẩn cấp và cần thiết để đảm bảo cho vận hành bình thường và an toàn của Tòa Nhà;
(b)    vào và có mặt tại Mặt Bằng có hoặc không có công nhân, thiết bị hoặc vật tư sau khi thông báo trước ba (03) ngày làm việc cho Bên Thuê bằng văn bản (trừ trường hợp khẩn cấp) và không làm ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động kinh doanh bình thường của Bên Thuê;  
(c)    sửa chữa và bảo dưỡng trần nhà, các tường chính và kết cấu của Mặt Bằng trong điều kiện tốt và được sửa chữa hợp lý trong suốt thời hạn của Hợp Đồng này;
(d)    cải tạo, nâng cấp nhà, công trình xây dựng, Tòa Nhà;
(e)    quyền được độc quyền lắp đặt hoặc gắn vào bất kỳ phần nào của Tòa Nhà (ngoài Mặt Bằng) ống hơi, ống, ống dẫn, ống khói, ăng ten, thiết bị, máy móc và các dụng cụ khác, bảng hiệu, áp phích, tranh quảng cáo và các kết cấu quảng cáo khác (dù có chiếu đèn hay không) mà Bên Cho Thuê thấy phù hợp và miễn là không ảnh hưởng đến việc sử dụng Mặt Bằng và quyền của Bên Thuê có được từ Hợp Đồng cùng với quyền sửa chữa, bảo dưỡng, thay đổi, cải tạo, thay mới, tẩy rửa, dịch vụ tiếp âm, gỡ bỏ hoặc thay thế các hạng mục đó hoặc bất kỳ hạng mục nào trong số đó;
(f)    yêu cầu Bên Thuê thanh toán đủ tiền theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong Hợp Đồng;
(g)    ngăn chặn, từ chối hoặc hạn chế bất kỳ người nào vào bất kỳ phần nào của Tòa Nhà nếu cơ quan có thẩm quyền yêu cầu hoặc theo quyết định của Bên Cho Thuê khi Bên Cho Thuê nhận thấy có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến những bên thuê khác, đến Tòa Nhà hoặc Bên Cho Thuê;
(h)    đơn phương tạm dừng cung cấp toàn bộ hoặc bất kỳ Dịch Vụ Quản Lý nào của Tòa Nhà bằng việc gửi thông báo cho Bên Thuê biết trước một thời hạn mà Bên Cho Thuê cho là hợp lý trong đó nêu rõ lý do tạm dừng, thời hạn tạm dừng và thời gian khôi phục lại việc cung cấp các dịch vụ chung, trừ các trường hợp bất khả kháng. Trong trường hợp này, Bên Thuê sẽ không có bất kỳ khiếu nại nào đối với Bên Cho Thuê, kể cả trong các trường hợp bất khả kháng;
(i)    đơn phương ngừng cung cấp toàn bộ hoặc bất kỳ Dịch Vụ Quản Lý, cấp điện, nước cho Mặt Bằng trong trường hợp Bên Thuê chậm thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ Tiền Thuê, Phí Dịch Vụ Quản Lý, Tiền Đặt Cọc hay bất kỳ khoản phải trả nào thuộc phạm vi Hợp Đồng quá mười (10) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán hoặc Bên Thuê vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào khác theo Hợp Đồng này mà không sửa chữa vi phạm trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bên Cho Thuê thông báo về vi phạm đó;
(j)    bán/chuyển nhượng/chuyển giao hoặc định đoạt theo hình thức khác một phần hay toàn bộ Tòa Nhà cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào, vào bất kỳ thời điểm nào mà không cần phải được sự đồng ý hay thông báo trước cho Bên Thuê với điều kiện bên mua/bên nhận chuyển nhượng/bên nhận chuyển giao Tòa Nhà phải tuân thủ tất cả các quy định và điều khoản trong Hợp Đồng; mọi quyền và nghĩa vụ của Bên Thuê theo quy định tại Hợp Đồng sẽ không thay đổi;
(k)    ban hành, thay đổi hay tạm hoãn áp dụng các nguyên tắc, quy định và nội quy áp dụng trong Tòa Nhà tại từng thời điểm;
(l)    quyền cho lưu thông và lưu chuyển nước, nhiên liệu, khí đốt, nước thoát, điện và tất cả các dịch vụ hoặc hàng cung cấp khác thông qua Hệ Thống Trang Thiết Bị một cách thông suốt và không bị cản trở cùng với quyền vào Mặt Bằng vào thời điểm nhất định đã được Bên Cho Thuê thông báo trước hoặc vào bất kỳ thời điểm trong trường hợp khẩn cấp để kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng, thay đổi, cải tạo, thay mới, tẩy rửa, bố trí lại hoặc thay thế bất kỳ Hệ Thống Trang Thiết Bị nào và tất cả các lắp đặt, máy móc và thiết bị khác liên quan đến Hệ Thống Trang Thiết Bị hoặc bất cứ Hệ Thống Trang Thiết Bị nào trong số đó;
(m)    quyền được vào, xem xét hiện trạng và ở lại Mặt Bằng mà có hoặc không có công nhân, thiết bị và các nguyên vật liệu tại thời điểm hợp lý đã được Bên Cho Thuê thông báo trước hoặc vào bất kỳ thời điểm trong trường hợp khẩn cấp nhằm:
(i)    kiểm kê thiết bị và đồ đạc trong Mặt Bằng và (nếu cần thiết) lập bản liệt kê các hư hại trong Mặt Bằng;
(ii)    tiến hành bất kỳ công việc sửa chữa nào do Bên Thuê yêu cầu phù hợp với quy định trong Hợp Đồng;
(iii)    trong sáu (06) tháng cuối của Thời Hạn Thuê, giới thiệu Mặt Bằng cho khách thuê mới;
(iv)    thực hiện các nghĩa vụ của Bên Cho Thuê theo Hợp Đồng này;
(v)    cho mục đích an ninh hoặc chống cháy; và
(vi)    sửa chữa, thay thế, lắp đặt, thử nghiệm các dây điện, ống dẫn khí đốt và/hoặc các thiết bị lắp đặt khác và Hệ Thống Trang Thiết Bị trong Mặt Bằng.
Với điều kiện là việc thực hiện các quyền này của Bên Cho Thuê và các cá nhân được ủy quyền của Bên Cho Thuê không ảnh hưởng hoặc làm gián đoạn hoạt động bình thường của Bên Thuê và Bên Cho Thuê sẽ thông báo trước cho Bên Thuê ba (03) ngày làm việc trước khi tiến hành, trừ trường hợp khẩn cấp.
(n)    quyền sử dụng các phần bên dưới và bên trên Mặt Bằng để chống đỡ cho phần còn lại của Tòa Nhà; và
(o)    các quyền khác theo quy định của Hợp Đồng và quy định của pháp luật.
8.2    Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê
Tùy thuộc vào việc thanh toán Tiền Thuê và các chi phí khác cũng như việc tuân thủ và thực hiện các quy định của Hợp Đồng, Bên Cho Thuê sẽ:
(a)    cho phép Bên Thuê chiếm giữ và yên ổn sử dụng Mặt Bằng trong Thời Hạn Thuê;
(b)    cung cấp đầy đủ các dịch vụ điện, nước và hệ thống thoát nước tại Tòa Nhà trong suốt Thời Hạn Thuê trong phạm vi kiểm soát của Bên Cho Thuê;
(c)    thực hiện tất cả việc trang trí và nâng cấp Khu Vực Chung của Tòa Nhà theo toàn quyền quyết định của Bên Cho Thuê khi thấy cần thiết và sẽ giữ Khu Vực Chung này được vệ sinh sạch sẽ;
(d)    cung cấp máy phát điện cho Tòa Nhà để cung cấp điện dự phòng trong trường hợp Mặt Bằng bị mất điện. Trong thời gian mất điện, Bên Cho Thuê sẽ duy trì hoạt động của máy phát đó trong khoảng thời gian phát điện tối đa theo tiêu chuẩn của máy đó với khoảng thời gian ngừng phát hợp lý phục vụ công tác sửa chữa và bảo dưỡng;
(e)    cung cấp dịch vụ an ninh phù hợp cho Tòa Nhà 24/24h, tuy nhiên không ảnh hưởng những điều nêu trên, Bên Thuê đồng ý và hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với bất kỳ tài sản nào, cho dù thực tế, có liên quan hoặc tài sản cá nhân cũng như tiện nghi của các tài sản đó mà Bên Thuê đã sử dụng, quản lý hoặc bằng cách khác kiểm soát tại Mặt Bằng¬ trừ trường hợp do lỗi một cách trực tiếp hoặc gián tiếp bằng bất kỳ hình thức nào của Bên Cho Thuê;  
(f)    theo quyết định của mình, tự quản lý hoặc bổ nhiệm hoặc thay đổi Bên Quản Lý để quản lý một phần hoặc toàn bộ Tòa Nhà trong suốt Thời Hạn Thuê;
(g)    thanh toán hoặc hoàn lại cho Bên Thuê các khoản tiền thuộc phần trách nhiệm của Bên Cho Thuê theo Hợp Đồng bao gồm hoàn Tiền Đặt Cọc, Tiền Đặt Cọc Thi Công Nội Thất, bồi thường thiệt hại (nếu có); và
(h)    thực hiện các trách nhiệm khác của Bên Cho Thuê được quy định tại Hợp Đồng và quy định của pháp luật.
ĐIỀU 9.    VI PHẠM
9.1    Hành vi vi phạm
9.1.1    Bên Thuê được coi là vi phạm Hợp Đồng khi xảy ra các sự kiện sau đây:
(a)    nếu một phần hoặc toàn bộ Tiền Thuê hoặc Phí Dịch Vụ Quản Lý hoặc bất kỳ khoản tiền phải trả cho Bên Cho Thuê theo Hợp Đồng chưa được thanh toán  sau ngày đến hạn thanh toán (dù được thông báo chính thức hay không);
(b)    nếu có bất kỳ vi phạm hoặc hành vi không tuân thủ nào đối với các quy định theo Hợp Đồng này;
(c)    nếu các tài sản và/hoặc tài khoản của Bên Thuê bị kê biên, phong tỏa, niêm phong, lấy đi hoặc bị chiếm hữu bởi bên thứ ba đồng thời Bên Thuê đang chậm thanh toán một phần hoặc toàn bộ Tiền Thuê, Phí Dịch Vụ Quản Lý hoặc bất kỳ khoản tiền phải trả nào khác theo Hợp Đồng;
(d)    nếu Bên Thuê không thi hành bất kỳ phán quyết có hiệu lực nào được đưa ra đối với Bên Thuê sau khi phân xử bởi cơ quan có thẩm quyền đồng thời Bên Thuê đang chậm thanh toán một phần hoặc toàn bộ Tiền Thuê, Phí Dịch Vụ Quản Lý hoặc bất kỳ khoản tiền phải trả nào khác theo Hợp Đồng;
(e)    nếu Bên Thuê  tiến hành thủ tục giải thể (ngoại trừ cho các mục đích hợp nhất hoặc tổ chức lại thành một công ty có khả năng thanh toán nợ) hoặc đang trong quá trình mở thủ tục phá sản bởi tòa án có thẩm quyền;
(f)    nếu giấy phép kinh doanh, đầu tư, hoạt động ngoại giao, mở chi nhánh hay văn phòng đại diện của Bên Thuê bị thu hồi hoặc bị các cơ quan có thẩm quyền Việt Nam chấm dứt hoạt động, hoặc không được Bên Thuê gia hạn, làm cho Bên Thuê không còn đủ năng lực pháp lý để thực hiện Hợp Đồng; hoặc
(g)    nếu Bên Thuê  ngừng sử dụng hoặc ngừng tiến hành công việc kinh doanh tại Mặt Bằng đồng thời Bên Thuê đang chậm thanh toán một phần hoặc toàn bộ Tiền Thuê, Phí Dịch Vụ Quản Lý hoặc bất kỳ khoản tiền phải trả nào khác theo Hợp Đồng.
9.1.2    Bên Cho Thuê được coi là vi phạm Hợp Đồng khi xảy ra các sự kiện sau đây:
(a)    Các dịch vụ điện, nước, hệ thống thoát nước hoặc các dịch vụ khác được bao gồm trong Phí Dịch Vụ Quản Lý bị ngừng hoạt động không do lỗi của Bên Thuê hoặc Sự Kiện Bất Khả Kháng dẫn đến việc Bên Thuê không thể sử dụng Mặt Bằng quá ba mươi (30) ngày liên tục hoặc trong một thời hạn khác được Các Bên thống nhất (tùy thuộc vào tình hình thực tế) mà Bên Cho Thuê không khắc phục hoặc không khắc phục được; hoặc
(b)    nếu có bất kỳ vi phạm hoặc hành vi nào khác không tuân thủ nào đối với các quy định theo Hợp Đồng này.
9.2    Hậu quả đối với hành vi vi phạm
9.2.1    Hậu quả đối với hành vi vi phạm của Bên Thuê
(a)    Nếu trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ khi Bên Cho Thuê có yêu cầu bằng văn bản cho Bên Thuê về việc khắc phục hành vi vi phạm (trừ vi phạm quy định tại Điều 9.1.1(c), (d), (e), (f) hoặc (g); đối với các vi phạm này, Bên Cho Thuê được quyền ngay lập tức thực hiện các biện pháp xử lý vi phạm dưới đây mà không cần thông báo trước) mà Bên Thuê không hoàn thành việc khắc phục vi phạm, Bên Cho Thuê sẽ có quyền:
(i)    chấm dứt Hợp Đồng này, lấy lại Mặt Bằng. Trong trường hợp này, Bên Cho Thuê không phải hoàn trả Tiền Đặt Cọc cho Bên Thuê; và/hoặc
(ii)    yêu cầu thanh toán tiền bồi thường đối với thiệt hại phát sinh do hành vi vi phạm của Bên Thuê.

(b)    Việc Bên Cho Thuê chấm dứt Hợp Đồng này và/hoặc quyền lấy lại Mặt Bằng của Bên Cho Thuê trong mọi trường hợp sẽ không hủy bỏ chấp thuận của Bên Thuê trong việc thanh toán Tiền Thuê và/hoặc Phí Dịch Vụ Quản Lý hoặc bất kỳ số tiền khác nào đến hạn thanh toán theo Hợp Đồng này cho toàn bộ Thời Hạn Thuê của Hợp Đồng này. Sau khi Bên Cho Thuê nhận lại Mặt Bằng, Bên Thuê sẽ tiếp tục thanh toán mọi khoản Tiền Thuê và/hoặc Phí Dịch Vụ Quản Lý hoặc bất kỳ khoản tiền nào khác đến hạn thanh toán theo Hợp Đồng này, cùng với tất cả các chi phí khác mà Bên Cho Thuê phải chịu khi lấy lại Mặt Bằng cho đến thời điểm Bên Cho Thuê cho thuê lại Mặt Bằng và Mặt Bằng được bên thuê tiếp theo chiếm hữu. Các Bên đồng ý rằng Bên Cho Thuê sẽ không có nghĩa vụ  cho thuê lại ngay Mặt Bằng.  
(c)    Không phụ thuộc vào bất kỳ điều khoản nào trong Hợp Đồng này, trong trường hợp Bên Thuê không thanh toán một phần hoặc toàn bộ Tiền Thuê và/hoặc Phí Dịch Vụ Quản Lý hoặc bất kỳ số tiền khác nào phải trả theo Hợp Đồng này vào ngày đến hạn thanh toán, Bên Thuê sẽ trả cho Bên Cho Thuê theo yêu cầu tiền lãi trên khoản tiền chậm trả theo lãi suất 0,05%/ngày (không phảy không năm phần trăm một ngày). Khoản tiền lãi này sẽ được tính kể từ ngày đến hạn thanh toán, bao gồm cả lãi cộng dồn, đến ngày thực trả. Việc Bên Cho Thuê yêu cầu thanh toán và/hoặc nhận tiền lãi theo Điều này không phương hại đến và không ảnh hưởng đến bất kỳ quyền hoặc biện pháp chế tài nào khác của Bên Cho Thuê (dù có trước hoặc sau phán quyết, bao gồm quyền được vào lại Mặt Bằng) được thực thi theo Hợp Đồng này.
(d)    Nếu Bên Thuê không thanh toán toàn bộ hoặc một phần phí tiêu thụ sử dụng nhiên liệu, điện, nước, … (được thể hiện bởi hoặc vận hành theo đồng hồ đo riêng của Bên Thuê hay bởi tài khoản được cấp cho Bên Thuê về các tiện ích được sử dụng trên và trong Mặt Bằng) trong vòng mười (10) ngày sau ngày đến hạn thanh toán (có hoặc không có thông báo chính thức), các dịch vụ này (nhiên liệu, điện, nước,…) sẽ bị dừng cung cấp cho đến khi Bên Thuê thanh toán đầy đủ các khoản chi phí phải trả.
(e)    Bên Thuê theo đây đồng ý tuân thủ đầy đủ và hợp tác với Bên Cho Thuê thực thi các quyền theo Điều này khi chấm dứt Hợp Đồng.
9.2.2    Hậu quả đối với hành vi vi phạm của Bên Cho Thuê
Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ khi Bên Thuê có yêu cầu bằng văn bản cho Bên Cho Thuê về việc khắc phục hành vi vi phạm như quy định tại Điều 9.1.2 trên đây, trong trường hợp Bên Cho Thuê không hoàn thành việc khắc phục vi phạm, Bên Thuê sẽ được quyền thực hiện biện pháp xử lý vi phạm như sau:
(a)    chấm dứt Hợp Đồng này. Trong trường hợp này, Bên Cho Thuê sẽ hoàn trả Tiền Đặt Cọc cho Bên Thuê; và/hoặc
(b)    yêu cầu thanh toán tiền bồi thường đối với các thiệt hại phát sinh bởi hành vi vi phạm của Bên Cho Thuê.
Ngoài ra, Bên Thuê không phải thanh toán Tiền Thuê và Phí Dịch Vụ Quản Lý tương ứng với số ngày thực tế Bên Thuê không thể sử dụng Mặt Bằng do hành vi vi phạm của Bên Cho Thuê và Bên Cho Thuê, trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ khi có yêu cầu bằng văn bản của Bên Thuê, hoàn trả Bên Thuê khoản Tiền Thuê và Phí Dịch Vụ Quản Lý đã thanh toán tương ứng với thời gian Bên Thuê không thể sử dụng Mặt Bằng.
ĐIỀU 10.     CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
10.1    Các trường hợp chấm dứt Hợp Đồng
Hợp Đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
(a)    Thời Hạn Thuê kết thúc mà không được gia hạn theo Điều 5.2 nêu trên;
(b)    Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn. Khi đó, Các Bên sẽ thỏa thuận về các điều kiện chấm dứt;
(c)    Một trong Các Bên bị tuyên bố phá sản hay bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
(d)    Mặt Bằng bị hư hỏng đến mức hoàn toàn không thể sử dụng được;
(e)    Trường hợp bất khả kháng như quy định tại Điều 12 dưới đây ngăn cản Các Bên thực hiện Hợp Đồng này trong thời gian ba (03) tháng liên tiếp;
(f)    Bên Cho Thuê đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo Điều 9.2.1 nêu trên hoặc các trường hợp Bên Cho Thuê được đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo quy định của Hợp Đồng này hoặc quy định của pháp luật. Khi đó, Bên Cho Thuê được giữ lại toàn bộ Tiền Đặt Cọc;
(g)    Bên Thuê đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo Điều 9.2.2 nêu trên.
10.2    Tiếp nhận Mặt Bằng sau khi chấm dứt Hợp Đồng
(a)    Ngay khi chấm dứt Hợp Đồng trong bất kỳ trường hợp nào, Bên Thuê có nghĩa vụ:
(i)    bàn giao lại Mặt Bằng và các chìa khóa vào tất cả các phần của Mặt Bằng cho Bên Cho Thuê phù hợp với việc thực hiện đúng hạn các nghĩa vụ của Bên Thuê theo Hợp Đồng này và Mặt Bằng được bàn giao trong tình trạng tốt, sạch sẽ và có thể cho thuê được (ngoại trừ hao mòn hợp lý). Các Bên sẽ lập biên bản bàn giao lại Mặt Bằng trong đó nêu rõ các trang thiết bị/đồ đạc của Bên Cho Thuê trong Mặt Bằng đã được giao cho Bên Thuê theo Biên Bản Bàn Giao mà cần phải sửa chữa hoặc thay mới do kém phẩm chất, không được bảo dưỡng bảo trì đúng mức hoặc mất mát gây ra bởi sự cẩu thả hoặc hành vi không đúng đắn của Bên Thuê (ngoại trừ hao mòn hợp lý) (sau đây gọi là "Biên Bản Bàn Giao Lại Mặt Bằng”). Chi phí sửa chữa những hư hỏng đó sẽ được Bên Thuê thanh toán cho Bên Cho Thuê trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày lập Biên Bản Bàn Giao Lại Mặt Bằng. Nếu chi phí sửa chữa những hư hỏng này không được Bên Thuê thanh toán cho Bên Cho Thuê trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày lập Biên Bản Bàn Giao Lại Mặt Bằng, Bên Cho Thuê có quyền khấu trừ chi phí này vào Tiền Đặt Cọc sau khi đã thông báo bằng văn bản cho Bên Thuê;
(ii)    tháo gỡ tất cả biển hiệu, bảng thông báo, đồ đạc kinh doanh và trang thiết bị văn phòng hiện tại gắn liền và ở trong Mặt Bằng của Bên Thuê (trừ trường hợp Bên Cho Thuê có yêu cầu khác) tất cả các sửa đổi, đồ đạc, đồ dùng và đồ đạc gắn thêm vào do Bên Thuê lắp đặt cho bất kỳ phần nào của Mặt Bằng dù trong Thời Hạn Thuê hoặc trong bất kỳ thời hạn nào trước thời hạn Bên Thuê chiếm giữ Mặt Bằng và phục hồi Mặt Bằng đến tình trạng như thời điểm bàn giao Mặt Bằng (ngoại trừ hao mòn hợp lý) và khắc phục và sửa chữa một cách khéo léo và phù hợp mọi hư hại của Mặt Bằng do việc tháo gỡ đồ đạc đó với điều kiện các nghĩa vụ của Bên Thuê về việc tháo gỡ hoặc phục hồi nói trên theo Điều này có thể được giải trừ hoặc thay đổi bằng văn bản thông báo của Bên Cho Thuê cho Bên Thuê rằng Bên Cho Thuê đề nghị giữ lại tất cả hoặc bất kỳ phần nào trong các sửa đổi, đồ đạc, đồ dùng và đồ đạc gắn thêm vào (tùy trường hợp) mà không trả tiền bồi thường; và
(ii)    nếu Bên Thuê đã thay đổi màu ban đầu của nội thất Mặt Bằng, thì theo toàn quyền quyết định của mình Bên Cho Thuê có thể quyết định Bên Thuê có phải phục hồi màu ban đầu của Mặt Bằng hay không và Bên Thuê ngay lập tức sẽ phục hồi màu ban đầu của Mặt Bằng bằng chính chi phí của mình khi có yêu cầu của Bên Cho Thuê.
Không phụ thuộc vào quy định trên đây, nếu khi Hợp Đồng chấm dứt trong bất kỳ trường hợp nào mà Bên Thuê vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của mình đối với Bên Cho Thuê theo Hợp Đồng và Các Bên chưa ký Biên bản thanh lý Hợp Đồng thì Bên Cho Thuê được quyền không cho Bên Thuê tiếp tục sử dụng hoặc vào lại Mặt Bằng cũng như không được di dời bất cứ tài sản nào ra khỏi Mặt Bằng cho đến khi Bên Thuê hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của mình và Các Bên đã ký kết Biên bản thanh lý Hợp Đồng. Nếu sau mười (10) ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp Đồng mà Bên Thuê vẫn không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán đối với Bên Cho Thuê, Bên Cho Thuê có quyền vào Mặt Bằng, nhưng không phải là nghĩa vụ, bán hoặc thanh lý những tài sản này và sử dụng số tiền thu được sau khi khấu trừ chi phí di dời, lưu kho và chi phí bán phát sinh để thanh toán các khoản nợ của Bên Thuê. Bên Cho Thuê được quyền tiếp tục đòi tiền và thu hồi kinh phí di dời và thanh lý đó từ Bên Thuê nếu việc thanh lý tài sản của Bên Thuê vẫn không đủ bù đắp các khoản nợ của Bên Thuê hoặc chi phí của Bên Cho Thuê. Bên Thuê đồng ý sẽ không và hoàn thành mọi quyền khiếu nại, đòi bồi thường liên quan đến việc bán hay thanh lý tài sản này của Bên Cho Thuê.
(b)    Sau khi chấm dứt Hợp Đồng theo Điều 10.1 trên đây, Bên Thuê đồng ý rằng Bên Cho Thuê sẽ có quyền, mà không cần gửi thông báo, và tùy theo quyết định của mình, tiếp nhận Mặt Bằng, di dời ra khỏi Mặt Bằng mọi tài sản trong và trên Mặt Bằng, tạm ngưng cung cấp các dịch vụ tiện ích, thay đổi chìa khóa và khóa, chiếm hữu, cầm giữ và/hoặc di dời ra khỏi Mặt Bằng mọi tài sản trong và trên Mặt Bằng và thực hiện bất kỳ công việc gì cần thiết theo toàn quyền quyết định của Bên Cho Thuê để thanh toán cho bất kỳ khoản phải trả, tiền lãi, chi phí hoặc thiệt hại nào phát sinh từ hoặc do vi phạm (nếu có). Bên Cho Thuê được quyền đòi tiền và thu hồi kinh phí di dời và thanh lý đó từ Bên Thuê nếu việc thanh lý tài sản của Bên Thuê vẫn không đủ bù đắp các chi phí của Bên Cho Thuê. Bên Thuê đồng ý sẽ không và từ bỏ mọi quyền khiếu nại, đòi bồi thường liên quan đến việc bán hay thanh lý tài sản này của Bên Cho Thuê.
(c)    Sau khi chấm dứt Hợp Đồng, nếu Bên Thuê tiếp tục chiếm giữ Mặt Bằng, chưa khôi phục lại Mặt Bằng về nguyên trạng (ngoại trừ hao mòn hợp lý) theo yêu cầu của Bên Cho Thuê (nếu có) hoặc chưa di dời tài sản của Bên Thuê ra khỏi Mặt Bằng mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên Cho Thuê, Bên Thuê phải trả cho Bên Cho Thuê Tiền Thuê và bất kỳ khoản phí phát sinh nào tính cho thời gian từ khi chấm dứt Hợp Đồng đến khi Bên Thuê bàn giao lại Mặt Bằng cho Bên Cho Thuê, khôi phục lại Mặt Bằng về nguyên trạng hoặc tài sản của Bên Thuê được Bên Thuê di dời hoặc Bên Cho Thuê thanh lý, tùy thuộc vào thời điểm nào đến sau.
ĐIỀU 11.    GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM
11.1    Bên Cho Thuê chỉ chịu trách nhiệm đối với Bên Thuê, nhân viên của Bên Thuê và khách của Bên Thuê trong Mặt Bằng trong trường hợp tai nạn, chết người, bị thương hoặc thiệt hại xảy ra đối với Mặt Bằng nếu do lỗi của Bên Cho Thuê.
11.2     Trừ trường hợp được quy định tại Điều 11.1, Bên Cho Thuê sẽ không chịu trách nhiệm đối với Bên Thuê đối với bất kỳ thiệt hại nào bao gồm thiệt hại về lợi ích hoặc kinh doanh, thiệt hại về sự sống, tổn thất, bị thương hoặc thiệt hại đối với con người hoặc tài sản, hoặc cho bất kỳ sự làm phiền hoặc bất tiện nào mà Bên Thuê hoặc bất kỳ người nào phải gánh chịu bị gây ra bởi:
(a)    bất kỳ thiếu sót hoặc trục trặc của các dịch vụ của thang máy, hệ thống điều hòa không khí, hệ thống điện (bao gồm nguyên nhân do quá tải, sụt giảm hay có sự thay đổi trong cung cấp), hoặc các nguồn cấp nước, hoặc các dịch vụ khác trong Tòa Nhà;
(b)    hơi, khói, hỏa hoạn hoặc tràn nước ở bất kỳ đâu trong Tòa Nhà hoặc bằng bất kỳ cách nào được cho là hỏa hoạn, bão lũ, bão, giông tố, lũ lụt trường hợp bất khả kháng hoặc tai nạn; hoặc
(c)    hành động, sự bất cẩn hoặc vi phạm của các bên thuê khác và bên sử dụng Tòa Nhà và nhân viên, người đại diện, nhà thầu, khách mới và bên được phép của họ.
11.3    Trong bất kỳ trường hợp nào Bên Cho Thuê sẽ không chịu trách nhiệm đối với Bên Thuê đối với an ninh hoặc giữ an toàn cho Mặt Bằng hoặc các tài sản bên trong. Trong trường hợp cụ thể, việc cung cấp người canh gác và người trông nom (nếu có) bởi Bên Cho Thuê sẽ không làm phát sinh bất kỳ nghĩa vụ nào của Bên Cho Thuê như là người bảo vệ Mặt Bằng hoặc các tài sản trong đó. Trách nhiệm bảo đảm an toàn của Mặt Bằng và các tài sản trong đó sẽ là trách nhiệm của Bên Thuê vào bất kỳ thời điểm nào.
11.4    Ngoài những thỏa thuận trong Hợp Đồng này, Bên Cho Thuê sẽ không chịu trách nhiệm đối với Bên Thuê và Bên Thuê cũng không khiếu nại Bên Cho Thuê đối với bất kỳ trường hợp gián đoạn dịch vụ cung cấp do việc sửa chữa hoặc bảo trì cần thiết bất kỳ phần thiết bị lắp đặt nào hoặc thiệt hại do sự gián đoạn đó gây ra hoặc thiệt hại do tháo dỡ thiết bị bởi các lý do bất khả kháng quy định tại Điều 12 của Hợp Đồng này.
ĐIỀU 12.    BẤT KHẢ KHÁNG
12.1    Nếu một trong Các Bên không thể thực thi được toàn bộ hay một phần nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này do trường hợp Bất Khả Kháng là các trường hợp xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn ở các sự kiện như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, động đất, tai nạn, thảm hoạ, dịch bệnh, nhiễm hạt nhân hoặc phóng xạ, chiến tranh, nội chiến, khởi nghĩa, đình công hoặc bạo loạn, can thiệp của cơ quan có thẩm quyền (để tránh nhầm lẫn, khó khăn về tài chính, việc mất khả năng thanh toán của Bên Thuê không được coi là bất khả kháng), thì bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện Bất Khả Kháng sẽ phải nhanh chóng thông báo cho bên kia bằng văn bản về việc không thực hiện được nghĩa vụ của mình do trường hợp Bất Khả Kháng, và sẽ, trong thời gian mười lăm (15) ngày kể từ ngày xảy ra trường hợp Bất Khả Kháng, Bên không thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng do trường hợp Bất Khả Kháng có trách nhiệm phải thực hiện mọi nỗ lực để giảm thiểu ảnh hưởng của trường hợp Bất Khả Kháng đó.
12.2    Khi trường hợp Bất Khả Kháng xảy ra, Các Bên sẽ ngay lập tức trao đổi ý kiến với nhau về việc thực hiện Hợp Đồng, và sẽ ngay lập tức phục hồi lại các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng khi trường hợp Bất Khả Kháng chấm dứt hoặc bị loại bỏ.
ĐIỀU 13.    THỎA THUẬN KHÁC
13.1     Về nguyên tắc, mọi thông báo và/hoặc thư từ giao dịch liên quan đến Hợp Đồng này phải được lập thành văn bản và làm bằng tiếng Việt, có chữ ký của Các Bên hoặc đại diện ủy quyền của Các Bên, và phải gửi bằng thư tay hoặc qua bưu điện đến người nhận theo địa chỉ ghi trong Hợp Đồng này hoặc địa chỉ khác nếu người nhận đã có thông báo bằng văn bản cho phía người gửi biết trước.
13.2     Việc Bên Cho Thuê nhận được Tiền Thuê, Phí Dịch Vụ Quản Lý hoặc bất kỳ khoản tiền nào khác theo Hợp Đồng này không được coi như Bên Cho Thuê từ bỏ quyền tố tụng của mình khi Bên Thuê vi phạm một trong những thỏa thuận trong Hợp Đồng này.
13.3    Trong suốt sáu (06) tháng cuối cùng của Thời Hạn Thuê mà không được gia hạn theo Điều 5.2 trên đây, Bên Cho Thuê có thể dán và duy trì liên tục một thông báo ở bên ngoài Mặt Bằng mà không có sự can thiệp, trong đó nêu rõ rằng Mặt Bằng sẽ được cho thuê và các thông tin liên quan khác mà Bên Cho Thuê yêu cầu một cách hợp lý.
13.4    Hợp Đồng này có giá trị ràng buộc tất cả những người kế nhiệm, người được ủy quyền và đại diện của Bên Thuê.
ĐIỀU 14.    LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
14.1    Hợp Đồng này được điều chỉnh và giải thích theo luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
14.2    Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp Đồng này sẽ được giải quyết, trước hết, thông qua biện pháp hòa giải. Trường hợp hòa giải không thành, Các Bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết theo đúng luật pháp Việt Nam.
ĐIỀU 15.    QUY ĐỊNH CHUNG
15.1    Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
15.2    Hợp Đồng này quy định toàn bộ thỏa thuận giữa Các Bên về đối tượng của Hợp Đồng. Mọi sửa đổi, bổ sung đối với Hợp Đồng này đều phải được Các Bên thỏa thuận bằng văn bản.
15.3    Nếu bất kỳ phần hay điều khoản nào của Hợp Đồng này bị coi là trái pháp luật, vô hiệu hoặc không thực hiện được, thì những quy định khác của Hợp Đồng vẫn có đầy đủ hiệu lực thi hành.
15.4    Việc Hợp Đồng bị chấm dứt sẽ không giải phóng Bên Cho Thuê hay Bên Thuê khỏi bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào phát sinh trước ngày chấm dứt Hợp Đồng trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
15.5    Hợp Đồng này được làm thành bốn (04) bản tiếng Việt mỗi Bên giữ hai (02) bản có giá trị pháp lý ngang nhau.
ĐỂ LÀM BẰNG CHỨNG, Hợp Đồng này đã được đại diện Các Bên ký vào ngày được ghi tại phần đầu của Hợp Đồng.
THAY MẶT VÀ ĐẠI DIỆN
BÊN THUÊ    THAY MẶT VÀ ĐẠI DIỆN
BÊN CHO THUÊ
 
PHỤ LỤC 1
MẶT BẰNG, THỜI HẠN THUÊ
Phần I. Thông tin Mặt Bằng
1.    Thông tin Mặt Bằng:
-    Ô văn phòng số: …. và …….
-     Tầng số: …………….
-     Tổng diện tích thuê: …….. m2 (bằng chữ: ……………..)
Diện tích thuê sẽ được tính đến mặt trong của vách kính ngăn cách Mặt Bằng với ngoài trời, mặt trong tường xây ngăn cách Mặt Bằng với hạ tầng kỹ thuật của Toà Nhà và tính đến bề mặt ngoài của tường, vách ngăn ngăn cách Mặt Bằng với hành lang công cộng và tính đến tâm tường, mặt cột chung với khách thuê liền kề; bao gồm tường, vách ngăn bên trong Mặt Bằng nhưng không bao gồm cột bên trong Mặt Bằng. Diện tích thuê sẽ được Các Bên xác định chính xác bằng đo đạc thực tế trong Ngày Bàn Giao. Lúc này, nếu diện tích Mặt Bằng dao động vượt mức (-/+) 1% so với diện tích nêu trên thì Các Bên sẽ căn cứ vào diện tích đo đạc thực tế để tính Tiền Thuê và Phí Dịch Vụ Quản Lý.
Sơ đồ toàn bộ Mặt Bằng được đính kèm Phụ Lục 4, Mặt Bằng được đánh dấu bằng phần tô màu.
2.    Mức độ hoàn thiện của Mặt Bằng khi bàn giao
SÀN    Sàn bê tông đã phủ lớp vữa xi măng dày khoảng 4cm, cao độ mặt vữa xi măng cách sàn hành lang hoàn thiện 2,5cm, sẵn sàng đón nhận lớp hoàn thiện của Bên Thuê.
TƯỜNG    Vách ngăn giữa các khách thuê là vách thạch cao, khung kim loại có lớp cách âm giữa, hoàn thiện bằng lớp sơn nước màu trắng. Tường xây, cột (nếu có) được hoàn thiện bằng lớp sơn trắng.
TRẦN    Có 2 loại: (1) loại trần thạch cao sợi khoáng cách âm, cách nhiệt với khung nhôm sơn tĩnh điện chống bám bẩn. Chiều cao trần khoảng 2,5m. (2) loại trần thạch cao khung chìm bố trí dọc theo vách kính bên ngoài toà nhà. Chiều cao trần khoảng 2,4m. Hệ thống đèn, loa, các đầu báo khói, đầu chữa cháy cùng với các miệng cấp / hồi gió của hệ thống điều hoà không khí được tích hợp vào mặt bằng trần theo tiêu chuẩn ban đầu của toà nhà.
MẶT TRƯỚC MẶT BẰNG    Mặt ngăn cách giữa phần diện tích cho thuê và hành lang công cộng sẽ để trống. Bằng chi phí của mình, Bên Thuê tự thiết kế lắp đặt vách ngăn này. Để bảo đảm tính đồng nhất của toà nhà, Bên thuê được khuyến khích lắp đặt vách kính, kính này phải là kính cường lực có chiều dày tối thiểu là 12mm. Bên Cho Thuê sẽ xem xét và chấp thuận trước khi Bên Thuê thi công lắp đặt.
ĐIỆN VÀ ĐIỆN THOẠI    Bên Cho Thuê cung cấp điểm đấu nối nguồn điện tại vị trí đã được bố trí trên trần trong khu vực Khách thuê. Nguồn cấp này bao gồm MCB bảo vệ quá tải cùng với đồng hồ đo điện năng tiêu thụ tương ứng với Mặt Bằng. Bên Thuê, bằng chi phí của mình, chịu trách nhiệm thiết kế, lắp đặt tủ phân phối (mới) bên trong Mặt Bằng, chi phí này bao gồm cả dây dẫn từ tủ của mình đến điểm đấu nối nguồn điện hố kỹ thuật. Bên Cho Thuê sẽ xem xét, phê duyệt trước khi Bên Thuê lắp đặt.
Dịch vụ điện thoại, internet, data được cung cấp bởi Nhà cung cấp dịch vụ với chi phí Bên Thuê tự thoả thuận bao gồm cả dây dẫn từ Mặt Bằng đến hộp kết nối có sẵn tại trục kỹ thuật của mỗi tầng.
ÁNH SÁNG    Đèn chiếu sáng được cung cấp bởi Bên Cho Thuê theo tiêu chuẩn chung. Tùy theo nhu cầu và thiết kế riêng của Bên Thuê có thể điều chỉnh, bổ sung thêm đèn để đạt độ sáng phù hợp với hoạt động của mình. Việc điều chỉnh bổ sung do Bên Thuê tự trang trải chi phí và phải có sự chấp thuận của Bên cho thuê văn phòng.
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ    Hệ thống điều hoà trung tâm sẽ do Bên Cho Thuê lắp đặt để cung cấp nước lạnh đến các máy lạnh loại FCU âm trần. Các FCU này được lắp đặt trong Mặt Bằng cùng với các ống gió cấp đến miệng cấp và miệng hồi, phù hợp với không gian mở. Ngoài ra bằng chi phí của mình, Bên Thuê trang bị máy lạnh rời cho phòng Server (nếu có).
Mọi thay đổi, điều chỉnh phải được sự xem xét và chấp thuận từ Bên Cho Thuê và Bên Thuê tự chịu các chi phí liên quan.
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY    Hệ thống báo cháy và chữa cháy (bao gồm các đầu chữa cháy tự động sprinkler, đầu báo khói) sẽ do Bên Cho Thuê lắp đặt sẵn theo tiêu chuẩn chung. Mọi sự thay đổi nếu có phải do Bên Cho Thuê thực hiện với chi phí do Bên Thuê chịu, kể cả chi phí liên quan đến việc phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền theo Luật Việt Nam.
KHU VỆ SINH    Nhà vệ sinh chung bao gồm nhà vệ sinh nam, nữ, vệ sinh cho người khuyết tật và phòng rửa ly tách được trang bị trên mỗi tầng sẵn sàng cho khách thuê và khách hàng sử dụng.
BIỂN HIỆU    Tất cả các biển hiệu không được lắp đặt chìa ra khỏi Mặt Bằng. Bên Thuê chỉ được phép lắp đặt/để biển/biển hiệu tại Mặt Bằng của mình và chỉ được thực hiện sau khi đã nhận được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên Cho Thuê.
TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ NỘI THẤT    Bên Thuê được yêu cầu phải cung cấp cho Bên Cho Thuê hồ sơ thiết kế nội thất chi tiết của Mặt Bằng theo tiêu chuẩn thiết kế chung của toà nhà của Bên Cho Thuê để Bên Cho Thuê xem xét và chấp thuận trước khi Bên Thuê thi công lắp đặt nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cao nhất có thể cho Mặt Bằng.  
Chi tiết cụ thể tại Biên Bản Bàn Giao.
Phần II. Thời Hạn Thuê
Thời Hạn Thuê là … (…..) tháng bắt đầu từ ngày …. tháng … năm 2020 (“Ngày Bắt Đầu Thuê”) và hết hạn vào ngày …. tháng … năm ….. (“Ngày Hết Hạn Thuê”) (bao gồm cả hai ngày trên).
Ngày Bàn Giao để Bên Thuê thực hiện việc làm nội thất là ngày … tháng … năm 2020.
 
PHỤ LỤC 2
THANH TOÁN
Phần I. Tiền Thuê
1.          Tiền Thuê hàng tháng
Tổng số tiền thuê một tháng là …… VNĐ (bằng chữ: …………………………….) (cụ thể đơn giá tiền thuê là ……….. đồng/một mét vuông/một tháng), chưa bao gồm Phí Dịch Vụ Quản Lý, thuế giá trị gia tăng hoặc các thuế, lệ phí khác phải trả trong Thời Hạn Thuê.
Tiền Thuê nêu trên sẽ được tính từ Ngày Bắt Đầu Thuê và được cố định trong 2 năm đầu của Thời Hạn Thuê. Từ năm thứ 3 của Thời Hạn Thuê trở đi, Tiền Thuê sẽ được tự động điều chỉnh mỗi năm một lần vào đầu mỗi năm thuê với mức tăng …. so với Tiền Thuê được áp dụng trong năm liền trước đó.
2.         Thời hạn thanh toán
(a)    Tiền Thuê sẽ được trả trước hàng quý vào đầu mỗi Tháng Một, Tháng Tư, Tháng Bảy và Tháng Mười hàng năm mà không được khấu trừ bất kỳ khoản nào (dù bằng hình thức khấu trừ do khiếu nại ngược lại hoặc bằng hình thức khác) theo quy định tại điểm (c) dưới đây.
(b)    Trong trường hợp Hợp Đồng này bắt đầu hoặc chấm dứt vào ngày không phải ngày đầu tiên hoặc cuối cùng của quý dương lịch, Tiền Thuê sẽ được tính dựa trên số ngày thực tế đã thuê trong quý dương lịch đó (tính theo tỷ lệ trên cơ sở một tháng 30 ngày). Việc thanh toán Tiền Thuê cho tháng đầu tiên của Thời Hạn Thuê và các tháng trước Tháng Một, Tháng Tư, Tháng Bảy và Tháng Mười, tùy từng trường hợp, trong Thời Hạn Thuê được trả không muộn hơn 05 (năm) ngày làm việc trước Ngày Bắt Đầu Thuê, những đợt thanh toán tiếp theo được thực hiện theo đoạn nêu trên.
(c)    Bên Cho Thuê sẽ phát hành đề nghị thanh toán cho Bên Thuê trong vòng mười (10) ngày làm việc trước ngày cuối cùng của mỗi quý cho số Tiền Thuê phải trả cho quý tiếp theo và Bên Thuê phải trả khoản Tiền Thuê trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thanh toán của Bên Cho Thuê. Bên Cho Thuê sẽ cung cấp cho Bên Thuê các hóa đơn GTGT liên quan đến các khoản thanh toán trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Bên Cho Thuê nhận được Tiền Thuê và khoản thuế tương ứng từ Bên Thuê.  
(d)    Nếu ngày thanh toán rơi vào ngày không làm việc (thứ bảy, chủ nhật hay ngày nghỉ lễ) thì ngày thanh toán sẽ là ngày làm việc tiếp sau đó.
(e)    Nếu một phần hoặc toàn bộ Tiền Thuê mà Bên Thuê phải trả không được thanh toán vào ngày đáo hạn, Bên Thuê sẽ phải trả cho Bên Cho Thuê tiền lãi tính trên khoản tiền chưa được thanh toán theo quy định tại Khoản (c) Điều 9.2 của Hợp Đồng.
Phần II. Phí Dịch Vụ Quản Lý
1.          Phí Dịch Vụ Quản Lý hàng tháng
Tổng Phí Dịch Vụ Quản Lý một tháng là ………… VNĐ (bằng chữ: …………………………) (cụ thể …… đồng/một mét vuông/một tháng), chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng hoặc các thuế, lệ phí khác phải trả trong Thời Hạn Thuê.
Phí Dịch Vụ Quản Lý đã bao gồm các dịch vụ sau:
(i)    Cung cấp điện, nước, cấp thoát nước (không bao gồm nước và năng lượng tiêu thụ của Bên Thuê cho, trong hoặc liên quan tới Mặt Bằng);
(ii)    Điều hòa không khí trong suốt giờ làm việc bình thường, từ 8 giờ 00 sáng đến 18 giờ 00 chiều (Thứ Hai đến Thứ Sáu) và từ 8 giờ 00 sáng đến 12 giờ 00 chiều Thứ Bảy, không bao gồm ngày Chủ Nhật và ngày lễ;
(iii)    Bảo vệ 24/24 Tòa Nhà bằng hệ thống CCTV;
(iv)    Làm sạch và bảo trì khu vực nhà vệ sinh công cộng;
(v)    Bảo trì và vệ sinh Tòa Nhà (ngoại trừ Mặt Bằng) và Khu Vực Chung;
(vi)    Thu dọn rác tại khu vực tập kết thu gom rác chung;
(vii)    Cảnh quan bên ngoài Tòa Nhà;
(viii)    Diệt côn trùng ở các khu vực công cộng;
(ix)    Bảo trì và vận hành thang máy;
(x)    Thiết bị cần thiết cho các dịch vụ, quản lý và/hoặc điều hành của Tòa Nhà;
(xi)    Tất cả các chi phí liên quan đến Tòa Nhà và hoạt động của các tổ chức được phân công bởi Bên Cho Thuê để quản lý Tòa Nhà bao gồm, nhưng không giới hạn, tiền thuê nhà và tất cả các chi phí liên quan đến các diện tích đã được thuê bởi các văn phòng và cửa hàng, tiền lương và lợi ích của người lao động, đại lý và các nhà thầu, đồ nội thất, trang thiết bị văn phòng, điện nước, viễn thông và các chi phí khác phát sinh của Bên Cho Thuê để quản lý Tòa Nhà;
(xii)    Tuân thủ các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, y tế, giấy phép hoặc cơ quan khác có liên quan đến Mặt Bằng;
(xiii)    Phí bảo hiểm bắt buộc theo quy định;
(xiv)    Tất cả các chi phí khác liên quan tới việc vận hành và bảo trì Tòa Nhà.
Sau đây là những tiện ích và dịch vụ không bao gồm trong Phí Dịch Vụ Quản Lý:
(i)    Điện và nước sử dụng bởi Bên Thuê trong Mặt Bằng. Đơn giá điện áp dụng là đơn giá điện dùng cho kinh doanh do nhà nước quy định cộng thêm 5% hao tổn điện năng (chưa bao gồm thuế GTGT);
(ii)    Chi phí điện thoại, internet, truyền hình bao gồm cả chi phí lắp đặt, kết nối;
(iii)    Dọn dẹp vệ sinh bên trong Mặt Bằng;
(iv)    Toàn bộ các bảo trì và tiêu hao thay thế do sử dụng bên trong Mặt Bằng;
(v)    Chi phí điều hòa không khí ngoài giờ như quy định tại điểm (b), Phần IV của Phụ Lục 2 này.
Phí Dịch Vụ Quản Lý có thể được điều chỉnh theo quyết định của Bên Cho Thuê căn cứ trên chi phí cung cấp các dịch vụ đối với bất kỳ phần nào của Phí Dịch Vụ Quản Lý và sự thay đổi, bổ sung các dịch vụ do Bên Cho Thuê thấy cần thiết để duy trì hoặc cải thiện công tác quản lý Tòa Nhà. Bên Cho Thuê sẽ gửi văn bản thông báo trước 01 (một) tháng cho Bên Thuê về sự điều chỉnh Phí Dịch Vụ Quản Lý này trước khi áp dụng.
2.     Thời hạn thanh toán
(a)    Phí Dịch Vụ Quản Lý sẽ được trả trước vào đầu mỗi Tháng Một, Tháng Tư, Tháng Bảy và Tháng Mười hàng năm mà không được khấu trừ bất kỳ khoản nào (dù bằng hình thức khấu trừ do khiếu nại ngược lại hoặc bằng hình thức khác) theo quy định tại điểm (c) dưới đây.    
(b)    Trong trường hợp Hợp Đồng này bắt đầu hoặc chấm dứt vào ngày không phải ngày đầu tiên hoặc cuối cùng của quý dương lịch, Phí Dịch Vụ Quản Lý sẽ được tính dựa trên số ngày thực tế đã thuê trong quý dương lịch đó (tính theo tỷ lệ trên cơ sở một tháng 30 ngày). Việc thanh toán Phí Dịch Vụ Quản Lý cho tháng đầu tiên của Thời Hạn Thuê và các tháng trước Tháng Một, Tháng Tư, Tháng Bảy và Tháng Mười, tùy từng trường hợp, trong Thời Hạn Thuê được trả vào Ngày Bàn Giao, những đợt thanh toán tiếp theo được thực hiện theo đoạn nêu trên.
(c)    Bên Cho Thuê sẽ phát hành đề nghị thanh toán cho Bên Thuê trong vòng mười (10) ngày làm việc trước ngày cuối cùng của mỗi quý cho số Phí Dịch Vụ Quản Lý phải trả cho quý tiếp theo và Bên Thuê phải trả khoản Phí Dịch Vụ Quản Lý trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thanh toán của Bên Cho Thuê. Bên Cho Thuê sẽ cung cấp cho Bên Thuê các hóa đơn GTGT liên quan đến các khoản thanh toán trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Bên Cho Thuê nhận được Phí Dịch Vụ Quản Lý và khoản thuế tương ứng từ Bên Thuê.
(d)    Nếu ngày thanh toán rơi vào ngày không làm việc (Thứ Bảy, Chủ Nhật hay ngày nghỉ lễ) thì ngày thanh toán sẽ là ngày làm việc tiếp sau đó.
(e)    Nếu một phần hoặc toàn bộ Phí Dịch Vụ Quản Lý mà Bên Thuê phải trả không được thanh toán vào ngày đáo hạn, Bên Thuê sẽ phải trả cho Bên Cho Thuê khoản tiền lãi tính trên khoản tiền chưa được thanh toán theo quy định tại Khoản (c) Điều 9.2 của Hợp Đồng.
Phần III. Tiền Đặt Cọc
1.    Tiền Đặt Cọc
Tiền Đặt Cọc là số tiền tương đương với ba (03) tháng Tiền Thuê Gộp có giá trị là ……… VNĐ (bằng chữ: ………………………………………).
Tiền Đặt Cọc đã được Bên Thuê nộp theo Thỏa Thuận Thuê số […] ký kết với Bên Cho Thuê ngày    tháng     năm 2019.
2.    Tiền Đặt Cọc Thi Công Nội Thất
Tiền Đặt Cọc Thi Công Nội Thất là số tiền được tính bằng …………… VND/m2 (Hai trăm nghìn Việt Nam Đồng một mét vuông) nhân với tổng diện tích của Mặt Bằng được quy định tại Phần I của Phụ Lục 1.
Phần IV. Tiền điện, nước
(a)    Bên Thuê sẽ thanh toán tiền điện, nước sử dụng trong Mặt Bằng (trừ tiền điện điều hòa, quạt thông gió trong Giờ Làm Việc từ 8 giờ 00 sáng đến 18 giờ 00 chiều (Thứ Hai đến Thứ Sáu) và từ 8 giờ 00 sáng đến 12 giờ 00 chiều (Thứ Bảy), không bao gồm ngày Chủ Nhật và ngày lễ) theo công tơ mét và tiền phí tiện ích khác nếu có.
Trong đó: Đơn giá tiền điện áp dụng là đơn giá điện dùng cho kinh doanh do Nhà nước quy định cộng thêm 5% hao tổn điện năng (chưa bao gồm thuế GTGT). Đơn giá tiền điện đương thời là Giờ Thấp Điểm là 1.497 VNĐ/kWh; Giờ Bình Thường là 2.461 VNĐ/kWh; Giờ Cao Điểm là 4.233 VNĐ/kWh (chưa bao gồm thuế GTGT) và Bên Cho Thuê có quyền điều chỉnh đơn giá điện tương ứng sự thay đổi đơn giá điện của Nhà nước.
Đơn giá tiền nước áp dụng là đơn giá do Bên Cho Thuê thông báo trên cơ sở đơn giá nước của đơn vị cung cấp.
(b)    Bên Cho Thuê sẽ cung cấp điều hòa ngoài giờ (Điều hòa không khí cung cấp ngoài giờ làm việc bình thường như nêu tại điểm (a) trên đây) như sau (chưa bao gồm thuế GTGT):
Diện tích (m2)    Phí (VND)
Dưới ….. m2    …… VND/giờ/sàn
Từ …. m2 đến nguyên sàn    …… VND/giờ/sàn
(Bên Cho Thuê sẽ không cung cấp điều hòa không khí ngoài giờ ngày Chủ nhật, ngày lễ, sau 22h00 từ Thứ hai đến Thứ sáu và sau 18h00 Thứ bảy)
Bên Thuê sẽ thanh toán phí duy trì tiện ích tối thiểu trong trường hợp Bên Thuê hoạt động ngoài giờ làm việc bình thường mà không yêu cầu và/hoặc không được Tòa nhà cung cấp tiện ích điều hòa không khí ngoài giờ (“Phí Duy Trì Tiện Ích Tối Thiểu”). Phí Duy Trì Tiện Ích Tối Thiểu, chưa bao gồm thuế GTGT, được áp dụng cho diện tích Mặt Bằng là:
Diện tích (m2)    Phí (VND)
Dưới ……m2    ……. VND/giờ/sàn
Từ ….m2 đến nguyên sàn    …….. VND/giờ/sàn
(Bên Cho Thuê sẽ không duy trì tiện ích tối thiểu ngày Chủ nhật, ngày lễ và sau 22h00 từ Thứ hai đến Thứ bảy)
Chi phí điều hòa không khí ngoài giờ có thể được Bên Cho Thuê quyết định điều chỉnh căn cứ trên sự thay đổi giá điện do Nhà nước công bố.
(c)    Bên Cho Thuê sẽ gửi hóa đơn hàng tháng các khoản phí liên quan đến tiền điện, nước nêu tại điểm (a) và (b) Phần IV Phụ Lục 2 nêu trên và Bên Thuê phải thanh toán trong vòng 05 (năm) ngày làm việc sau khi nhận được hóa đơn. Các khoản phí liên quan đến điện và nước theo chỉ số đồng hồ riêng của Bên Thuê tương ứng với mức tiêu thụ các tiện ích đó tại Mặt Bằng. Nhân viên của Bên Cho Thuê sẽ ghi chỉ số đồng hồ điện nước riêng của Bên Thuê hàng tháng trước sự chứng kiến và xác nhận của nhân viên được Bên Thuê phân công. Nếu một phần hoặc toàn bộ các khoản phải trả khác mà Bên Thuê phải trả không được thanh toán vào ngày đáo hạn, Bên Thuê sẽ phải trả cho Bên Cho Thuê tiền lãi tính trên khoản tiền chưa được thanh toán theo quy định tại Khoản (c) Điều 9.2 của Hợp Đồng.
Phần V. Chi phí sử dụng dịch vụ
Bên Thuê sẽ chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ tiền lắp đặt và sử dụng điện thoại, internet, dịch vụ viễn thông và các dịch vụ khác trực tiếp cho các nhà cung cấp các dịch vụ này theo thỏa thuận giữa Bên Thuê và các nhà cung cấp dịch vụ. Bên Thuê cũng sẽ chịu trách nhiệm tự thanh toán chi phí kết nối điện đến tủ điện và phòng viễn thông ở các tầng, và các chi phí kết nối tiện ích khác sử dụng trong Mặt Bằng từ Ngày Bàn Giao. Bên Thuê đảm bảo Bên Cho Thuê không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào liên quan đến nghĩa vụ thanh toán của Bên Thuê.
Phần VI. Các khoản phải trả khác
Bên Thuê sẽ thanh toán cho Bên Cho Thuê tất các khoản phải trả khác không phải là Tiền Thuê, Phí Dịch Vụ Quản Lý, Tiền Đặt Cọc, tiền điện mà Bên Thuê có nghĩa vụ thanh toán cho Bên Cho Thuê theo Hợp Đồng này theo quy định sau:
(a)    Bên Cho Thuê sẽ phát hành hóa đơn thuế cho Bên Thuê đối với các khoản phải trả khác khi đến hạn. Các khoản thuế sẽ đến hạn và phải nộp bởi Bên Thuê cho dù Bên Thuê đã hoặc chưa nhận được hóa đơn chính thức phát hành bởi Bên Cho Thuê. Tuy nhiên, Bên Cho Thuê sẽ phát hành hóa đơn thuế theo quy định pháp luật Việt Nam.
(b)    Nếu ngày thanh toán rơi vào ngày không làm việc (Thứ Bảy, Chủ Nhật hay ngày nghỉ lễ) thì ngày thanh toán sẽ là ngày làm việc tiếp sau đó.
(c)    Nếu một phần hoặc toàn bộ các khoản phải trả khác mà Bên Thuê phải trả không được thanh toán vào ngày đáo hạn, Bên Thuê sẽ phải trả khoản lãi suất tính trên khoản tiền chưa được thanh toán theo quy định tại Khoản (c) Điều 9.2 của Hợp Đồng.
Phần VII. Phương thức thanh toán
Tiền Thuê, Phí Dịch Vụ Quản Lý, Tiền Đặt Cọc và các khoản tiền khác phải trả cho Bên Cho Thuê theo như đã quy định ở trên và theo Hợp Đồng sẽ được gửi vào tài khoản ngân hàng của Bên Cho Thuê dưới đây hoặc tài khoản Bên Cho Thuê chỉ định bằng văn bản tùy từng thời điểm. Trong trường hợp việc thanh toán được thực hiện bằng điện chuyển tiền, Bên Thuê phải chịu tất cả các khoản phí do ngân hàng chuyển tiền thu liên quan đến việc chuyển tiền:
•    Chủ tài khoản: ……………………………
•    Tài khoản tại Ngân hàng: ………………………
•    Số tài khoản VND:  …………………….


PHỤ LỤC 3
THỎA THUẬN KHÁC
1.    Chỗ đỗ xe:
(a)    Bên Cho Thuê sẽ cung cấp cho Bên Thuê tối đa 37 (Ba mươi bảy) chỗ đậu xe gắn máy và 03 (Ba) chỗ đậu xe ô tô (dưới 9 chỗ ngồi) trong suốt Thời Hạn Thuê nếu Bên Thuê có nhu cầu về chỗ đậu xe. Phí đậu xe do Bên Thuê chịu. Mức phí đậu xe chưa bao gồm thuế GTGT là:
 Khung giờ đăng ký đỗ xe theo tháng    Mức phí đậu xe máy    Mức phí đậu xe ô tô
Thứ Hai đến Thứ Bảy (07:00 - 23:00)    ……… VNĐ/chỗ/tháng    ………….. VNĐ/chỗ/tháng
Thứ Hai đến Chủ Nhật (00:00 - 24:00)    ….. VNĐ/chỗ/tháng    ….. VNĐ/chỗ/tháng
Phí đậu xe có thể thay đổi căn cứ trên sự thay đổi chi phí duy tu, vận hành khu vực đỗ xe. Việc xác định phí đậu xe của Bên Cho Thuê sẽ có tính quyết định và ràng buộc Bên Thuê cũng như được áp dụng đồng loạt cho tất cả các bên thuê khác trong Tòa Nhà.
(b)    Bên Thuê phải tuân thủ các quy định của bãi giữ xe do Bên Cho Thuê ban hành tùy từng thời điểm và:
(i)    Không được sửa chữa hoặc rửa xe trong Tòa Nhà, tầng hầm hoặc khuôn viên Tòa Nhà;

(ii)    Phải tuân theo hướng dẫn hoặc chỉ dẫn của nhân viên bảo vệ hoặc người được Bên Cho Thuê chỉ định;

(iii)    Xe đậu đúng cách, đúng nơi, không được để nơi lối đi hoặc làm cản trở việc đậu xe của người khác;

(iv)    Chủ xe là người chịu hoàn toàn trách nhiệm về các hành động, cẩu thả, thiếu sót của người lái xe của mình;

(v)    Người đậu xe phải luôn luôn theo dõi nội quy đậu xe và tuân thủ các bảng báo, tín hiệu ghi trong bãi xe;

(vi)    Người đậu xe có chịu trách nhiệm toàn bộ đối với các hư hỏng, thương tích mà mình gây ra cho Toà Nhà Cho Thuê hay các tài sản liên quan khác;

(vii)    Bên Cho Thuê không chịu trách nhiệm về các hư hỏng, thương tật, thiệt hại hoặc tai nạn gây ra đối với xe của người sử dụng;

(viii)    Giờ hoạt động bãi xe (không bao gồm Chủ nhật và ngày lễ):
Thứ 2 - Thứ 7: 07:00 - 23:00
Bên Quản Lý do Bên Cho Thuê chỉ định có quyền sửa đổi các quy định của bãi giữ xe nếu thấy cần thiết sau khi thông báo cho Bên Thuê 10 (mười) ngày.
2.        Khác (nếu có)

PHỤ LỤC 4
SƠ ĐỒ MẶT BẰNG
(Chỉ nhằm mục đích xác định vị trí, Mặt Bằng được đánh dấu bằng phần tô màu)
 

Các tìm kiếm liên quan đến hợp đồng thuê văn phòng

 
Quy định hợp đồng thuê văn phòng
Mẫu hợp đồng thuê văn phòng mới nhất năm 2019
Download mẫu hợp đồng cho thuê văn phòng
Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng 2019
Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng mới nhất năm 2019
Hợp đồng thuê văn phòng làm trụ sở
Mẫu hợp đồng thuê văn phòng ảo
Mẫu hợp đồng mượn nhà làm văn phòng
Tải hợp đồng thuê văn phòng

Quý Doanh Nghiệp cần mầu hợp đồng thuê văn phòng vui lòng liên hệ: 0979771188 để được cung cấp mẫu hợp đồng thuê văn phòng file gốc, hoặc đăng ký Tại Đây để nhận mẫu hợp đồng thuê văn phòng

Bài viết khác


info@vanphongchothue.vn 0979771188
Chat ngay Chat ngay