Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng, chuẩn nhất năm 2019

Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng, chuẩn nhất năm 2019. Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng do luật sư soạn thảo kỹ lưỡng, được nhiều người sử dụng nhất.
Đang cho thuê

1  2  3  4  5 4.57/5 - 7 Bình chọn - 3734 Lượt xem

Bạn đang cho thuê nhà làm văn phòng? Bạn đang đi thuê nhà làm văn phòng?

Bạn cần mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng? Chuẩn nhất? mới nhất năm 2019?

Xin giới thiệu đến bạn mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng công ty được luật sư soạn thảo tốt nhất, đảm bảo quyền lợi của bạn khi thuê nhà hoặc cho thuê nhà. Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng được liệt kê chi tiết dưới đây mời các bạn đón xem và lấy mẫu hợp đồng thuê văn phòng về sử dụng. Hợp đồng thuê nhà gồm các phần sau:
 

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ MỚI NHẤT 2019

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
----------o0o----------
 

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ


-    Căn cứ Bộ Luật Dân sự được ban hành ngày 24/11/2015 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017;
-    Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên dưới đây.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 2019, tại …. ……………………………………………..
Các Bên ký tên dưới đây gồm có:
BÊN CHO THUÊ ( sau đây gọi là bên A)
Ông: ……………..             Sinh năm: ……………
Số căn cước công dân: ……….    cấp ngày: …/…/….. tại: ………………………….
Hộ khẩu thường trú: ………………………………...
Ông: ……………..             Sinh năm: ……………
Số căn cước công dân: ……….    cấp ngày: …/…/….. tại: ………………………….
Hộ khẩu thường trú: ………………………………...
Là chủ sở hữu hợp pháp của căn nhà số 90 Phan Xích Long, Phường 3, Quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh, theo Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà số: ….. do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường …….. cấp ngày …………...
BÊN THUÊ ( sau đây gọi là bên B)
Ông/Bà: ……………..             Sinh năm: ……………
Số căn cước công dân: ……….    cấp ngày: …/…/….. tại: ………………………….
Hộ khẩu thường trú: ………………………………...
Sau quá trình bàn bạc, thương lượng, Các Bên đồng ý ký kết Hợp đồng thuê nhà này với nội dung, điều khoản như sau:

 

Điều  1:     Đối tượng hợp đồng

 

Bên A đồng ý cho Bên B thuê toàn bộ đất và nhà số …………….. theo Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà số: ………….. do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường …………. cấp ngày …………………..
Mục đích sử dụng: Làm văn phòng.

 

Điều  2:     Thời hạn thuê

 

2.1-    Thời hạn thuê nhà là 05 (năm) năm, được tính từ ngày … tháng … năm…đến hết ngày … tháng …năm ….. Thời gian cho Bên B sửa chữa là 15 ngày không tính tiền thuê (từ ngày …/…/…đến ngày ……).
2.2-    Sau khi hết thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 2, Hợp đồng sẽ được gia hạn nếu các Bên cùng có nguyện vọng thuê và cho thuê.
2.3-    Ngày bàn giao nhà : Ngày …/…/…
2.4-    Tính tiền thuê nhà kỳ đầu tiên bắt đầu ngày : …/…/…..

 

Điều  3:     Giá thuê, phương thức thanh toán và tiền đặt cọc :

 

3.1-    Giá thuê nhà được tính phân kỳ như sau :
-    Trong 2 (hai) năm đầu kể từ thời điểm tính tiền thuê, giá thuê nhà là ….. VNĐ/ tháng (Bốn mươi triệu đồng cho mỗi tháng).
-    Từ năm thứ 3 đến hết thời hạn hợp đồng, giá thuê nhà sẽ là tăng thêm …%
3.2-    Phương thức thanh toán tiền thuê:
-    Tiền thuê sẽ được thanh toán bằng VND theo hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt và thanh toán thường kỳ 01 (một) tháng một lần;
-    Thời gian thanh toán: trong vòng 05 (Năm) ngày đầu tiên của tháng đầu tiên của kỳ thanh toán.
3.3-    Tiền đặt cọc :
Bên B đặt cọc cho Bên A số tiền là ….. đồng (….). Số tiền cọc này Bên B sẽ chuyển cho Bên A sau khi ký hợp đồng thuê được công chứng chứng thực. Số tiền đặt cọc này sẽ được Bên A hoàn trả lại cho Bên B ngay sau khi kết thúc thời hạn thuê, sau khi trừ hết các khoản chi phí mà Bên B còn nợ (nếu có) và các chi phí điện, nước, điện thoại, internet… mà Bên B chưa thanh toán cho cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp Bên A chậm hoàn trả tiền đặt cọc, Bên A phải chịu phạt tiền lãi do chậm trả theo lãi suất bằng 150% lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng dành cho cá nhân do Vietcombank công bố tại thời điểm thanh toán.

 

Điều  4:     Quyền và Nghĩa vụ của Bên A (bên cho thuê) :

 

4.1-    Quyền của Bên A :
-    Nhận đủ tiền thuê nhà theo đúng quy định của Hợp đồng.
-    Lấy lại nhà cho thuê khi hết hạn Hợp đồng theo quy định tại Điều 6 của Hợp đồng này.
-    Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng nhưng phải báo trước cho Bên B bằng văn bản chậm nhất 10 ngày trước ngày đình chỉ hợp đồng nếu bên B có một trong các hành vi sau đây :
•    Chậm thanh toán tiền thuê nhà từ 30 ngày trở lên kể từ ngày hết hạn thanh toán.
•    Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê hoặc vi phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh.
4.2-    Nghĩa vụ của Bên A :
-    Giao nhà và trang thiết bị cho Bên B theo đúng thời hạn được quy định bởi Hợp Đồng này.
-    Bảo đảm quyền sử dụng ổn định, trọn vẹn và riêng biệt của Bên B đối với nhà cho thuê. Bảo đảm nhà cho thuê không bị tranh chấp, khiếu nại, không bị thi hành án đối với nhà cho Bên B thuê.
-    Cung cấp cho Bên B bản sao (có chứng thực trong thời hạn 03 tháng) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và các hồ sơ theo yêu cầu hợp lý của Bên B để Bên B thực hiện các thủ tục đăng ký sử dụng điện, nước, các thủ tục xây dựng (cải tạo, sửa chữa) theo quy định của pháp luật.
-    Hỗ trợ Bên B thực hiện các hồ sơ, thủ tục đăng ký sử dụng điện, nước tại nhà cho thuê.
-    Đảm bảo tính hợp pháp của căn nhà cho thuê và cung cấp đầy đủ bản sao có giá trị pháp lý của các giấy tờ liên quan đến căn nhà cho thuê cho Bên B.
-    Trường hợp nếu Bên A chuyển nhượng quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà thì Bên A cần đảm bảo rằng:
•    Bên A đã thông báo bằng văn bản cho Bên B về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và thông tin về Chủ Sở Hữu Mới chậm nhất là 07 (bảy) ngày trước khi Bên A và Chủ Sở Hữu Mới ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất/quyền sở hữu nhà.
•    Việc Bên A chuyển nhượng quyền sử dụng đất/ quyền sở hữu nhà cho Chủ Sở Hữu Mới không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của Hợp Đồng Thuê này và không làm ảnh hưởng đến tất cả các quyền và nghĩa vụ của Bên B theo Hợp Đồng Thuê này.
•    Việc Bên A chuyển nhượng quyền sử dụng đất/quyền sở hữu nhà cho Chủ Sở Hữu Mới không làm ảnh hưởng đến tất cả các quyền và nghĩa vụ của Bên Cho Thuê theo Hợp Đồng Thuê này và tất cả các quyền và nghĩa vụ của Bên Cho Thuê theo Hợp Đồng Thuê này được kế thừa bởi Chủ Sở Hữu Mới.
•    Bên A và Chủ Sở Hữu mới đã thực hiện mọi việc cần thiết theo quy định của pháp luật để đảm bảo rằng các điều kiện nêu tại các điểm ngay trên đây được thỏa mãn.
•    Chủ Sở Hữu mới đã gửi cho Bên B văn bản cam kết rằng Chủ Sở Hữu Mới kế thừa mọi quyền và nghĩa vụ của Bên A được ghi trong Hợp Đồng Thuê này.
-    Cam kết không cầm cố, thế chấp một phần hoặc toàn bộ nhà cho thuê; không chuyển giao các quyền và lợi ích của Bên A theo Hợp Đồng để bảo đảm cho nghĩa vụ của Bên Cho Thuê hoặc bất kỳ Bên thứ ba nào, trừ trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất/quyền sở hữu nhà theo quy định nêu trên.

 

Điều  5:     Quyền và Nghĩa vụ của Bên B (bên thuê):

 

5.1-    Quyền của Bên B:
-    Nhận nhà và trang thiết bị trong nhà (theo biên bản bàn giao) theo đúng thời hạn được quy định của Hợp Đồng này ;
-    Được quyền sử dụng nhà thuê theo đúng mục đích thuê mà không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ nguyên nhân nào ;
-    Được sửa chữa cải tạo nội thất trong nhà, không sửa chữa thân nhà (Trừ trường hợp có sự thống nhất khác của Bên A và Bên B bằng văn bản).
-    Được treo dựng bảo hiệu, bảng quảng cáo tại mặt tiền phần thuê và tại vị trí cao nhất của nhà thuê ;
-    Được quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại trong trường hợp Bên A vi phạm Hợp đồng và/hoặc gây thiệt hại cho Bên B.
-    Được quyền ưu tiên thuê lại khi hết hạn hợp đồng.
-    Được phép cho thuê lại toàn bộ căn nhà, nhưng phải sử dụng đúng mục đích thuê và phải có ý kiến của bên A.
5.2-    Nghĩa vụ của Bên B:
-    Thanh toán tiền thuê đầy đủ và đúng hạn ;
-    Thực hiện các nghĩa vụ tài chính của mình có liên quan đến Hợp Đồng này, trừ các nghĩa vụ tài chính của Bên A.
-    Chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí: tiền điện, nước, điện thoại do Bên B sử dụng.
-    Sử dụng nhà đúng mục đích thuê. Khi cần sửa chữa cải tạo hoặc xây dựng thêm theo yêu cầu sử dụng riêng phải tuân theo các quy định về xây dựng ;
-    Thông báo kịp thời cho Bên A về những hư hỏng về kết cấu cần sửa chữa của nhà cho thuê ngay khi phát hiện ra.
-    Giao lại nguyên trạng nhà thuê và trang thiết bị đã nhận bàn giao cho Bên A khi Hợp đồng chấm dứt hiệu lực (trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác)
-    Chịu trách nhiệm về những hư hỏng nhà do cố ý, sự mất mát các trang thiết bị nội thất đã nhận bàn giao từ Bên A (theo biên bản bàn giao thực tế giữa Các Bên).
-    Tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của mình.
-    Chịu trách nhiệm toàn bộ các khoản thuế, phí liên quan đến việc thuê căn nhà 90 Phan Xích Long, Phường 3, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.
-    Chấp hành các quy tắc giữ gìn vệ sinh môi trường và các quy định về trật tự an ninh chung.

 

Điều  6:     Sửa chữa, trang trí và bàn giao mặt bằng

 

6.1     Sửa chữa, trang trí của Bên B:
Bằng chi phí của mình và trong thời hạn thuê, Bên B được quyền cải tạo, sửa chữa, và lắp đặt trang thiết bị phù hợp với mục đích sử dụng nhưng không được tự ý thay đổi kết cấu công trình hoặc làm giảm giá trị sử dụng của các tài sản mà Bên A bàn giao cho Bên B.
Bên B phải thực hiện các thủ tục cần thiết và tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng cũng như các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong suốt quá trình cải tạo, sửa chữa.
Việc lắp đặt trang thiết bị, máy móc phải phù hợp với tải trọng của công trình và tuân thủ các quy định về xây dựng, phòng cháy chữa cháy.
6.2    Bàn giao khi chấm dứt hợp đồng
    Trong vòng 30 (ba mươi) ngày trước ngày chấm dứt Hợp Đồng, Bên A và Bên B sẽ lập một bản bàn giao cuối cùng liệt kê những tài sản, trang thiết bị (nếu có) mà Bên A bàn giao cho Bên B bị hư hỏng hoặc bị thiếu (nếu có), trừ những hao mòn tự nhiên do khấu hao.
    Khi chấm dứt Hợp Đồng, Bên B có quyền tháo dỡ, di dời các thiết bị, máy móc do Bên B lắp đặt tại nhà cho thuê với điều kiện việc tháo dỡ không làm ảnh hưởng đến kết cấu công trình hoặc các phần cải tạo sửa chữa thêm về tường, mái, toilet hoặc gây ảnh hưởng đến các hệ thống kỹ thuật như điện; cấp, thoát nước; PCCC. Trường hợp Bên A có yêu cầu bàn giao nguyên trạng công trình đang sử dụng thì Bên A sẽ thanh toán cho Bên B giá trị thiết bị, máy móc mà Bên B đã lắp đặt tại mặt bằng theo giá trị thỏa thuận giữa các bên.
    Nếu sau khi chấm dứt Hợp Đồng Thuê và rời khỏi mặt bằng, Bên B để lại bất cứ tài sản nào và không di dời những tài sản đó (nếu Bên A không có yêu cầu) thì những tài sản để lại này sẽ được coi là bị Bên B từ bỏ và Bên B đồng ý chấm dứt quyền sở hữu của mình đôi những tài sản này. Theo đó, Bên A có toàn quyên của chủ sở hữu đê xử lý hoặc bán những tài sản này.
    Để làm rõ, trong thời gian dọn dẹp mặt bằng để hoàn trả cho Bên A, Bên B sẽ được miễn Tiền Thuê cho khoảng thời gian không quá 30 (ba mươi) ngày tính từ ngày Hợp Đồng Thuê chấm dứt để tiến hành công việc dọn dẹp, tháo dỡ hàng hóa, tài sản của Bên B nhưng Bên B vẫn có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các chi phí thực tế khác phát sinh (điện, nước, thu gom, xử lý rác...) do Bên B sử dụng.
 

Điều 7 :     Chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn

 

7.1    Trong trường hợp một Bên hoặc cả hai Bên gặp yếu tố bất khả kháng theo Điều 11 phải kết thúc Hợp đồng trước thời hạn, thì mỗi bên phải thông báo cho bên kia biết trước 02 (hai) tháng và việc đền bù thiệt hại giữa các bên được tính từ thời điểm xảy ra sự kiện bất khả.
7.2    Trong trường hợp Bên A có yêu cầu chấm dứt hợp đồng trước thời hạn mà không do lỗi của Bên B thì Bên A phải thông báo trước cho Bên B ít nhất 90 (chín mươi) ngày, đồng thời hoàn trả lại tiền đặt cọc, chịu phạt một khoản tiền bằng với tiền đặt cọc và bồi thường cho Bên B giá trị đầu tư vào căn nhà thuê theo giá trị còn còn lại sau khi khấu hao 05 năm (mỗi năm 20%), căn cứ theo chứng từ và hóa đơn của Bên Thuê.
7.3    Trong trường hợp Bên B có yêu cầu chấm dứt hợp đồng trước thời hạn mà không do lỗi của Bên A hoặc không do sự kiện bất khả kháng thì Bên B mất toàn bộ số tiền đặt cọc và Bên A không bồi thường bất kỳ khoản tiền đầu tư nào cho Bên B.
 

Điều  8:     Chấm dứt hiệu lực Hợp đồng

 

Hợp đồng chấm dứt hiệu lực khi :
a.    Hợp đồng hết hạn mà không được các Bên gia hạn.
b.    Nhà cho thuê bị thiêu hủy hoặc phá dỡ theo quyết định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
c.    Do sự kiện bất khả kháng làm một trong hai bên không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng này.
d.    Theo quy định của pháp luật.
 

Điều  9:     Điều khoản bổ sung:

 

Tùy thuộc vào nhu cầu hoạt động kinh doanh của Bên B ở từng thời điểm, các Bên sẽ thỏa thuận thêm về các Điều khoản bổ sung.
Mọi sửa đổi và bổ sung Hợp đồng phải được hai Bên đồng ý và lập thành văn bản. Và các phần sửa đổi, bổ sung đó được xem là phần không tách rời của Hợp đồng này.

 

Điều  10:     Phương thức giải quyết tranh chấp:

 

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, trường hợp có tranh chấp hoặc có một Bên vi phạm Hợp đồng, các Bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên cơ sở nguyên tắc hợp tác, tôn trọng quyền lợi của nhau. Trường hợp không giải quyết được thì yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

 

Điều  11:     Bất khả kháng :

 

Các trường hợp xảy ra ngoài sự kiểm soát của con người như : động đất, núi lửa, sóng thần, chiến tranh, dịch bệnh, bãi công, thiên tai, hỏa hoạn, các thay đổi về chính sách, pháp luật hoặc chỉ thị của cơ quan nhà nước có thầm quyền… được xem là các trường hợp bất khả kháng và các bên trong hợp đồng có thể đề nghị thay đổi các điều khoản trong hợp đồng.
Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng thuê sẽ được kéo dài bằng thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng mà bên chịu ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng thuê đã ký.
Trường hợp Bên B chịu ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng làm gián đoạn việc sử dụng nhà cho thuê hoặc hoạt động kinh doanh của Bên B tại nhà cho thuê thì Bên B được miễn tiền thuê trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả cho đến khi sự kiện bất khả kháng được khắc phục xong và Bên B được tiếp tục sử dụng nhà cho thuê hoặc tiếp tục hoạt động kinh doanh. Trường hợp sự kiện bất khả kháng: (i) làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của Bên B từ 60 (sáu mươi) ngày trở lên hoặc (ii) buộc Bên B phải tiến hành sửa chữa lớn nhà cho thuê mà thời gian sửa chữa có thể kéo dài từ 30 (ba mươi) ngày trở lên thì Bên B có quyền gửi thông báo đề nghị chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, khi đó, Bên A có trách nhiệm hoàn trả tiền đặt cọc, tiền thuê trả trước (nếu có) cho Bên B. Về thiệt hại của các Bên (nếu có) do sự kiện bất khả kháng sẽ được giải quyết theo quy định tại Khoản 7.1 Điều 7 của Hợp đồng này.



Điều  12:     Điều khoản chung:

 

-    Các Bên cam kết các thông tin về nhân thân và tài sản thuê là hợp pháp và đúng sự thật .
-    Các Bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ nội dung hợp đồng đã ký kết .
-    Bên A cam kết nhà cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A và  không có tranh chấp, không bị kê biên, giải tỏa theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc bị hạn chế quyền sử dụng bởi bất kỳ nguyên nhân nào.
-    Bên B cam kết đã tìm hiểu rõ tình trạng pháp lý của nhà thuê.
-    Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Hợp đồng này được lập thành Hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên sẽ giữ một (01) bản để thực hiện.

           
                BÊN CHO THUÊ
              (Ký và ghi rõ họ tên)                                                                  BÊN THUÊ
                                                                                                       (Ký và ghi rõ họ tên)


Trên là mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng chuẩn nhất do luật sư giàu kinh nghiệm soạn thảo. các bạn có nhu cầu cần file mềm hãy liên hệ đến chúng tôi để được cung cấp file. Xin cảm ơn các bạn đã xem thông tin bài viết mẫu hợp đồng cho thuê tòa nhà làm văn phòng.

Bài viết khác


info@vanphongchothue.vn 0979771188
Chat ngay Chat ngay