Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Tải mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh mới nhất và đầy đủ nhất do các luật sư soạn thảo, và được nhiều tổ chức cá nhân sử dụng, mời các bạn tải file gốc qua bài viết này.
Đang cho thuê

1  2  3  4  5 5/5 - 1 Bình chọn - 145 Lượt xem

Bạn đang cần mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh? mà không biết sử dụng mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh nào hiệu quả, đầy đủ, đúng luật... Xin chia sẻ với các bạn mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh được nhiều tổ chức cá nhân sử dụng trong giao dịch hợp tác kinh doanh. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh này có thể áp dụng cho nhiều loại hình kinh doanh. Mời các bạn tải (Download) mẫu hợp đồng file gốc ở cuối bài viết.
 
hop dong hop tac kinh doanh
Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh


Thông tin chi tiết của hợp đồng hợp tác kinh doanh

 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC
(V/v: Hợp tác môi giới bất động sản)
Số:01/HĐ-HT/2019

Hợp đồng hợp tác phân phối bất động sản này được lập và ký vào ngày …/…/2019. trên nguyên tắc tự nguyện và bình đẳng giữa các bên sau đây:

BÊN A:

CÔNG TY …………………………..
Trụ sở chính : ………………………………………………………………………
Điện thoại: (028) ………….                       Fax: (028) ……………..             Mã số thuế: …………………..
Đại diện:(….)  ………….. – Chức vụ: ……………………….
Số tài khoản: ………………… tại Ngân Hàng ……………………….
Chủ tài khoản: …………………..

II. BÊN B:
CÔNG TY …………………………..
Trụ sở chính : ………………………………………………………………………
Điện thoại: (028) ………….                       Fax: (028) ……………..             Mã số thuế: …………………..
Đại diện:(….)  ………….. – Chức vụ: ……………………….
Số tài khoản: ………………… tại Ngân Hàng ……………………….
Chủ tài khoản: …………………..

Hai bên đã thoả thuận và đi đến thống nhất với các nội dung sau:
 

Các điều khoản trong hợp đồng hợp tác kinh doanh


Điều 1. Đối tượng và công việc hợp tác
1.1    Hai bên sẽ cùng nhau hợp tác giới thiệu, tư vấn, và giao dịch mua bán, cho thuê, các sản phẩm bất động sản do bên A ký hợp đồng môi giới, phân phối, tiếp thị với chủ đầu tư dự án(CĐT) và với các chủ nhà ký gửi cho bên A.
1.2    Các thông tin được hai bên cung cấp cho nhau qua các hình thức: Điện thoại, tin nhắn, bằng văn bản, bằng thư điện tử hoặc qua fax đều được xem là các thông tin đang được hai bên chia sẻ, dùng cho quá trình hợp tác.
1.3    Khi bên B có khách hàng quan tâm đến các bất động sản do bên A môi giới, phân phối, tiếp thị, thì bên B và bên A cùng kết hợp để tư vấn hỗ trợ cho khách hàng.
Điều 2.   Phí môi giới cho bên B
    Sau khi giao dịch thành công và bên A nhận được phí môi giới từ CĐT, Chủ Nhà thì bên A sẽ thông báo cho bên B để bên B xuất hóa đơn giá trị gia tăng và làm thủ tục thanh toán phí, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thanh toán của bên B thì bên A phải thanh toán phí cho bên B.
    Bên B sẽ nhận được phí môi giới là: 60% giá trị phí môi giới của bên A nhận được từ CĐT, Chủ Nhà.
    Để tránh nhầm lẫn, phí môi giới của bên A nhận được từ CĐT, Chủ Nhà đã bao gồm VAT.

Điều 3.. Trách nhiệm của bên B
3.1.    Nhân viên môi giới phải đảm bảo có trình độ và kinh nghiệm phù hợp
3.2.    Tất cả các nội dung, kế hoạch quảng cáo của bên B phải được bên A thông qua trước khi thực hiện. Trường hơp, bên B thực hiện quảng cáo không đúng với nội dung đã phê duyệt, thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với hiệu lực tức thì và được toàn quyền không thanh toán bất kỳ khoản phí Môi Giới cho dù đến hạn hoặc chưa đến hạn và có quyền yêu cầu bên B bồi thường toàn bộ các thiệt hại phát sinh từ và liên quan đến hành vi vi phạm này.
3.3.    Phải cung cấp cho bên A tất cả các phương tiện quảng cáo, website mà bên B sẽ đăng quảng cáo để nhằm mục đích phê duyệt và kiểm tra sau phê duyệt.
3.4.    Được tiến hành các nghiệp vụ trung gian cần thiết nhằm đạt được mục đích nêu tại Hợp đồng này.
3.5.    Thực hiện các công việc trong phạm vi hợp đồng này theo đúng quy định của pháp luật;
3.6.    Chỉ được môi giới và niêm yết giá theo đúng giá do bên A cung cấp. Trong trường hợp bên B niêm yết giá thấp hơn giá do bên A công bố thì mọi thiệt hại, chi phí hoặc tranh chấp phát sinh do bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm giải quyết và bồi thường (nếu có).
3.7.    Trong quá trình thương lượng, đàm phán cùng khách hàng, bên B chỉ được đàm phán các nội dung phù hợp với yêu cầu của bên A. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thỏa thuận giữa bên B với khách hàng do bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm.
3.8.    Chịu trách nhiệm về các công việc và chi phí sẽ thực hiện nhằm đạt được mục đích môi giới thành công.
3.9.    Chịu mọi chi phí liên quan đến phạm vi công việc mà bên B thực hiện theo thỏa thuận tại Hợp đồng, bao gồm các chi phí cho việc quảng cáo, giới thiệu sản phẩm do bên B tự thực hiện.
3.10.    Đối với những trường hợp khách hàng đề nghị gia hạn thời gian đặt cọc hoặc thời hạn ký Hợp đồng thì phải thông báo và chỉ được chấp thuận với khách hàng khi nhận được sự đồng ý của CĐT, Chủ Nhà.
3.11.    Yêu cầu bên A hỗ trợ kịp thời đối với những vấn đề về pháp lý của bất động sản phát sinh trong quá trình thực hiện việc môi giới.
3.12.    Cung cấp và tư vấn cho khách hàng dựa trên những thông tin do CĐT, Chủ Nhà cung cấp, trong trường hợp bên B cung cấp thông tin sai lệch so với thông tin CĐT, CHủ Nhà cung cấp thì mọi thiệt hại phát sinh do bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm.
3.13.    Xuất hóa đơn kịp thời và chính xác cho bên A.
3.14.    Môi giới đúng giá do CĐT, Chủ Nhà quy định.
3.15.    Bên B phải thực hiện đúng quy trình, thông báo, yêu cầu do bên A đưa ra trong quá trình hợp tác Môi Giới.

Điều 4: KHÔNG MIỄN TRỪ VI PHẠM

Việc bên A hay bên B không tuân thủ thực hiện bất kỳ điều khoản của hợp đồng này, hoặc không sử dụng quyền hạn hoặc biện pháp khắc phục hậu quả gây ra do việc vi phạm các điều kiện và điều khoản của hợp đồng này sẽ không được xem là cấu thành sự miễn trừ quyền hoặc biện pháp khắc phục của Bên đó. Không có hành động trì hoãn của bất kỳ Bên nào ảnh hưởng hoặc thay đổi Hợp đồng này. Từng điều khoản và mọi điều khoản của Hợp đồng sẽ giữ nguyên hiệu lực thi hành.

Điều 5: TÍNH BẢO MẬT

5.1.    Tất cả mọi thông tin về bất động sản phải được bảo mật và bên B sẽ không được tiết lộ cho bất kỳ cá nhân, tổ chức hay công ty  trừ khi (i) nhận được văn bản thông báo trước của tất cả các bên khác, hoặc (ii) việc phân phối hoặc tiết lộ thông tin được thực hiện đến các cá nhân sau đây:
5.1.1.    Nhân viên quản lý hoặc nhân viên của bên B là những người này có nghĩa vụ trực tiếp giám sát, hướng dẫn, xử lý hoặc thực hiện bất kỳ công việc nào liên quan đến Hợp Đồng này,
5.1.2.    Cố vấn pháp lý và/hoặc nhà tư vấn tài chính, nếu có, đại diện cho bên B hoặc tất cả các bên đối với các giao dịch có liên quan đến Hợp đồng này, hoặc một nhà tư vấn khác bất kỳ được CĐT, Chủ Nhà chấp nhận,
5.1.3.    Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nghĩa vụ trực tiếp giám sát và kiểm soát công việc của các bên liên quan đến Hợp đồng này khi các tổ chức này có gửi văn bản yêu cầu.
5.1.4.    Tòa án có thẩm quyền xét xử sử dụng thông tin như là những chứng cứ để tiến hành các thủ tục pháp lý tiếp theo tại tòa án khi tòa án có văn bản yêu cầu cung cấp những thông tin bảo mật đó.
5.2.        Tùy thuộc vào điều khoản trên đây, bên B đồng ý rằng:

5.2.1    Sẽ sử dụng thông tin bảo mật chỉ nhằm cho các mục đích của Hợp đồng này và việc thực hiện các công việc của bên đó; Không sử dụng bất cứ phần nào của thông tin bảo mật cho bất kỳ các mục đích nào khác.

5.2.2    Sử dụng thông tin bảo mật đảm bảo tính riêng tư và bảo mật nghiêm ngặt, sử dụng chúng một cách cẩn trọng và áp dụng những biện pháp an toàn để ngăn chặn tình trạng tiết lộ thông tin hoặc sử dụng thông tin bảo mật theo cách sẽ vi phạm những quy định này,
 
5.2.3    Trong suốt thời gian hiệu lực hoặc sau khi chấm dứt hợp đồng hoặc hoàn thành trách nhiệm của mình, bên B sẽ không được tiết lộ hoặc cho phép tiết lộ trực tiếp hoặc gián tiếp thông tin bảo mật cho một bên thứ ba bất kỳ nếu như không được sự đồng ý trước bằng văn bản của bên A.

5.3.    "Thông tin bảo mật" bao gồm bất kỳ thông tin về quyền sở hữu, thương mại, kỹ thuật tài chính, hoạt động và tiếp thị (dưới hình thức bằng văn bản hoặc hình thức khác) và thiết kế, bản vẽ, kế hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật, báo cáo và các hồ sơ tài liệu liên quan đến Dự án thu thập được từ mọi nguồn bao gồm nhưng không giới hạn đối với thông tin nhận từ CĐT, Chủ Nhà nhưng không bao gồm thông tin nhận được vào thời điểm mà thông tin được đưa lên vùng sử dụng chung.

Điều 6: CHUYỂN NHƯỢNG

Bên B không được quyền chuyển nhượng hoặc chuyển giao quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ của Hợp Đồng này hoặc bất kỳ phần nào của nó mà không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của bên A.

Điều 7. Thời hạn thực hiện hợp đồng.
8.1.    Hết hạn hợp đồng
8.2.    Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong trường hợp: một trong Hai bên yêu cầu hủy bỏ Hợp đồng bằng cách thông báo bằng văn bản cho bên kia trước 20 ngày.
8.3.    Ngay sau khi kết thúc Hợp đồng thì Hai bên phải trả cho nhau các khoản công nợ (nếu có) chưa thanh toán theo thỏa thuận, tới thời điểm chấm dứt hợp đồng.
8.4.    Sau khi hết thời hạn Hợp đồng, nếu Hai bên có nhu cầu tiếp tục hợp tác thì có thể gia hạn hợp đồng bằng phụ lục đính kèm.

Điều 8. Cam kết chung
8.1    Hai bên cam kết thực hiện Hợp đồng này một cách trung thực, minh bạch và thiện chí.
8.2    Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bên A có thể bổ xung các quy định, mức phí Môi Giới có  thể thay đổi theo từng giai đoạn, bên A sẽ bổ xung bằng văn bản thì những văn bản đó được coi là một phần của hợp đồng này và yêu cầu các bên phải thực hiện.
8.3    Các phụ lục đính kèm là một phần không thể thiếu được của hợp đồng này.
8.4     Bất kỳ vấn đề vi phạm, tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải trên tinh thần thiện chí và hợp tác giữa các bên.Trong trường hợp hòa giải không thành thì sẽ đưa ra tòa án có thẩm quyền giải quyết, quyết định cuối cùng của tòa sẽ là chung thẩm buộc các bên có nghĩa vụ phải chấp hành.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.
    
         ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                           ĐẠI DIỆN BÊN B


Phụ lục hợp đồng hợp tác kinh doanh


Phụ lục hợp đồng là biên bản không thể thiếu để ghi rõ các điều khoản bổ sung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh như: Quy trình triển khai kế hoạch kinh doanh, chi phí, doanh thu cụ thể cho từng giao dịch kinh doanh thành công hay thất bại... và các điều khoản bổ sung cần thiết khác nhằm đảm bảo quyền lợi của hai bên hợp tác kinh doanh.
 

Các tìm kiếm liên quan đến hợp đồng hợp tác kinh doanh


Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh 2018
Góp vốn trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh cá nhân
Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh nhà hàng
Tài liệu Mẫu hợp đồng hợp tác
Quy định về hợp đồng hợp tác
Mẫu hợp đồng hợp tác khai thác CÁT
Mẫu chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh

Các bạn cần mầu hợp đồng hợp tác kinh doanh vui lòng liên hệ: 0979771188 để được cung cấp mẫu hợp đồng thuê văn phòng file gốc, hoặc đăng ký Tại Đây để nhận mẫu hợp đồng hợp tác

Bài viết khác


info@vanphongchothue.vn 0979771188
Chat ngay Chat ngay